google-site-verification=PSReE0bDUuFxOis7nmDJle48Etjjr8c5R0t-9XsU3hI

Dịch vụ làm sổ đỏ tại Bắc Ninh nhanh chóng, giá rẻ

Dịch vụ làm sổ đỏ tại Bắc Ninh nhanh chóng, giá rẻ

Thực tế hiện nay tại Bắc Ninh có rất nhiều trường hợp sử dụng đất lâu năm nhưng chưa được cấp sổ đỏ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân. Chính vì vậy, việc sử dụng dịch vụ làm sổ đỏ, dịch vụ làm sổ đỏ nhanh, dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói do Luật HGP cung cấp sẽ giúp việc cấp sổ đỏ, sang tên sổ đỏ trở lên đơn giản và nhanh chóng hơn, phòng ngừa và hạn chế các rủi ro khi tham gia vào giao dịch về đất đai. Cùng theo dõi bài viết dịch vụ làm sổ đỏ tại Bắc Ninh của Luật HGP ngay sau đây.

1. Dịch vụ làm sổ đỏ tại Bắc Ninh của Luật HGP

  • Luật sư của Luật HGP tư vấn trực tiếp về thủ tục xin cấp sổ đỏ lần đầu, thủ tục sang tên sổ đỏ;
  • Luật HGP thẩm định đo đạc lại hiện trạng đất, thẩm định điều kiện xin cấp sổ đỏ lần đầu;
  • Luật HGP nhận đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ xin cấp sổ tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Luật HGP nhận ủy quyền nộp hồ sơ kê khai thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước;
  • Luật HGP nhận sổ đỏ, bàn giao sổ đỏ cho khách hàng.
  • Trong trường hợp cần mua bán sang tên sổ đỏ, luật sư của Luật HGP tư vấn hỗ trợ giảm thiểu rủi ro khi ký hợp đồng mua bán sang tên sổ đỏ, rà soát các trường hợp làm giả giấy tờ, sổ đỏ đang thế chấp, đang có tranh chấp..;
  • Luật HGP hỗ trợ thủ tục làm sổ đỏ từ A-Z từ ký hồ sơ công chứng, nhận ủy quyền nộp hồ sơ, xử lý thủ tục tại Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế,..
  • Luật HGP sẽ lưu trữ, bảo mật thông tin phòng trường hợp sổ đỏ bị thất lạc, rách khi muốn cấp đổi sau này;
  • Luật HGP tư vấn khách hàng việc miễn, giảm thuế, phí lệ phí;

2. Dịch vụ làm sổ đỏ lần đầu của Luật HGP

Khi có nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đỏ Luật HGP hướng dẫn người đang sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể việc người sử dụng đất có giấy tờ hay không có giấy tờ mà hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cũng có sự khác biệt.

2.1. Thành phần hồ sơ xin cấp, làm sổ đỏ khi có giấy tờ theo quy định hiện hành

Đối với trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Điều 100 Luật Đất đai năm 2013), khi có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận thì căn cứ theo Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT thì người đang sử dụng đất có yêu cầu cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

  • Chuẩn bị đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;
  • Chuẩn bị một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • Chuẩn bị một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng;

  • Chuẩn bị chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính như: Biên lai nộp thuế đất hàng năm, biên lai nộp tiền sử dụng đất…; Giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
  • Chuẩn bị văn bản uỷ quyền nộp hồ sơ, nhận kết quả;

Đối với trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;

Ngoài ra, khi nộp hồ sơ người đang sử dụng đất phải xuất trình các giấy tờ pháp lý như chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu, sổ hộ khẩu và mang theo bản chính các hồ sơ, giấy tờ nêu trên để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

Thực tế không phải trường hợp nào người sử dụng đất cũng có đầy đủ các loại giấy tờ chung tôi nêu trên. Do đó, khi sử dụng dịch vụ làm sổ đỏ, dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói của Luật HGP, các Luật sư, chuyên viên pháp lý sẽ hỗ trợ khách hàng thu thập, đánh giá các giấy tờ hợp lệ, hợp pháp khi xin cấp sổ đỏ tại Bắc Ninh.

2.2. Thành phần hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận khi không có giấy tờ.

Đối với trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Điều 101 Luật Đất đai năm 2013), khi có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, căn cứ theo Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT người đang sử dụng đất có yêu cầu cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ như sau:

  • Chuẩn bị đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;
  • Cần xác nhận của UBND cấp xã về người yêu cầu sử dụng đất ổn định, lâu dài;
  • Cần xác nhận của UBND cấp xã về thửa đất của người yêu cầu không có tranh chấp; việc sử dụng phù hợp với quy hoạch trên địa bàn;
  • Chuẩn bị chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính như: Biên lai nộp thuế đất hàng năm, biên lai nộp tiền sử dụng đất …; Giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

Đối với các trường hợp không có bất kỳ giấy tờ gì, khi tiến hành làm thủ tục xin cấp sổ đỏ tại Luật HGP Luật sư đất đai của Công ty sẽ nhận ủy quyền thay khách hàng tiến hành thu thập các giấy tờ cần thiết cho việc cấp sổ.

2.3. Trình tự thực hiện thủ tục xin cấp sổ đỏ như thế nào?

Căn cứ Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Người đang sử dụng đất có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tại UBND cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất.

Trong trường hợp người đang sử dụng đất có yêu cầu nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì trong thời hạn 01 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng có trách nhiệm gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để kiểm tra, xác nhận theo quy định.

Bước 2: Sau khi tiếp nhận UBND cấp xã thực hiện việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, xác nhận các nội dung quy định tại phần II Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Bước 3: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sẽ kiểm tra hồ sơ và thực hiện ký cấp Giấy xác nhận đăng ký đất đai vào Sổ đăng ký đất đai theo quy định, trả Giấy xác nhận đăng ký đất đai cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho UBND cấp xã để trả cho người sử dụng đất.

Thông thường trên thực tế, việc xin cấp sổ đỏ tại Bắc Ninhsẽ tốn kém khá nhiều thời gian và công sức đi lại của người làm thủ tục. Tuy nhiên khi sử dụng dịch vụ làm sổ đỏ tại Bắc Ninh của Luật HGP khách hàng không cần phải đi lại nhiều, mọi thủ tục nộp hồ sơ và hoàn thiện hồ sơ sẽ được Luật HGP nhận ủy quyền trọn gói.

2.4. Thời gian giải quyết thủ tục làm sổ đỏ tại Bắc Ninh

Căn cứ vào Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn cấp Giấy chứng nhận được quy định là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Không quá 40 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận chứng nhận quyền sử dụng đất không tính các khoảng thời gian sau: Các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật;…

2.5.Thuế, lệ phí giá dịch vụ làm sổ đỏ tại Bắc Ninh hết bao nhiêu tiền?

Khi bạn thực hiện thủ tục xin cấp sổ đỏ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng lần đầu tiên những lệ phí bạn phải chi trả bao gồm:

Thứ nhất, lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 3 nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ có quy định về người nộp lệ phí trước bạ. Cụ thể căn cứ quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 nghị định 45/2011/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5% và giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

Thứ hai, nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp đất sử dụng trước 15/10/1993 thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp đất sử dụng sau thời điểm 17/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004, căn cứ Điều 7 nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thứ ba, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các loại phí khác gồm phí thẩm định, lệ phí địa chính thì theo quy định tại thông tư 02/2014/TT-BTC (tương tự trường hợp sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh… Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
  • Tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.
  • Lệ phí địa chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc theo quy định.

3. Lưu ý không sang tên Sổ đỏ bị phạt đến 20 triệu đồng

Xử phạt vi phạm hành chính trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho không thực hiện biến động

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất mà không thực hiện đăng ký biến động thì bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Tại khu vực nông thôn:

  • Phạt tiền từ 01 – 03 triệu đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không thực hiện đăng ký biến động.
  • Phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không thực hiện đăng ký biến động.

Tại khu vực đô thị: Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng tại khu vực nông thôn (cao nhất là 10 triệu đồng/lần vi phạm).

Mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Theo đó, mức phạt đối với tổ chức tại khu vực đô thị là 20 triệu đồng.

Ai là người bị phạt vi phạm hành chính?

Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì người bị xử phạt là bên nhận chuyển quyền sử dụng đất (người mua, người được tặng cho, người thừa kế).

Trên đây là nội dung bài viết dịch vụ làm sổ đỏ tại Bắc Ninh của Luật HGP. Nếu bạn đọc có thắc mắc hay muốn sử dụng dịch vụ của Luật HGP vui lòng liên hệ số Hotline 0973.931.600 để được chúng tôi tư vấn và giải đáp.

Gửi yêu cầu tư vấn

Chấm điểm cho bài viết này

CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

Điều kiện thành lập công ty tại Bắc Giang
Thành lập chi nhánh tại Bắc Giang
Thủ tục giải thể văn phòng đại diện công ty nước ngoài
Đăng ký mã số mã vạch



Hotline: 0973931600