google-site-verification=PSReE0bDUuFxOis7nmDJle48Etjjr8c5R0t-9XsU3hI

Sở hữu trí tuệ là gì? Quy định mới nhất cần biết

Sở hữu trí tuệ là gì? Quy định mới nhất cần biết

Bạn đang tìm hiểu về sở hữu trí tuệ? Bạn cần tìm những quy định mới nhất về lĩnh vực này? Đừng lo lắng. Bài viết ngày hôm nay Luật HGP sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin sở hữu trí tuệ là gì? Quy định mới nhất cần biết về quyền sở hữu trí tuệ. Cùng theo dõi ngay nội dung dưới đây nhé.

1. Sở hữu trí tuệ nghĩa là gì?

Sở hữu trí tuệ là những sản phẩm được sáng tạo từ bộ óc của con người, có thể là: tác phẩm văn học, âm nhạc, sáng chế, phát minh, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích, phần mềm máy tính.

2. Luật Sở hữu trí tuệ là luật quy định nội dung gì?

Luật Sở hữu trí tuệ là tập hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh và bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.

Những thay đổi trong Luật Sở hữu trí tuệ được sửa đổi và áp dụng từ ngày 01/11/2019. Quốc hội nước ta đã đưa ra những điều chỉnh mới trong Luật Sở hữu Trí tuệ sửa đổi 2019, có hiệu lực từ 01/11/2019, bao gồm những nội dung:

Thay đổi về cách tính thời gian sử dụng nhãn hiệu mới nhất

Theo Khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Sở hữu Trí tuệ 2019 việc sử dụng nhãn hiệu bởi bên nhận chuyển quyền theo hợp đồng cũng được xem là hành vi sử dụng nhãn hiệu của chủ sở hữu do đó sẽ không tính vào khoảng thời gian mà chủ sở hữu không liên tục sử dụng nhãn hiệu.

Thay đổi về tiêu chí xác lập quyền sở hữu công nghiệp với chỉ dẫn địa lý

Hiện nay theo quy định mới nhất không còn được xác lập quyền sở hữu công nghiệp với chỉ dẫn địa lý trên cơ sở công nhận đăng ký quốc tế.

Quy định những loại hình tác phẩm nào được Bảo hộ Quyền Tác giả?

Theo Điều 14 Luật Sở hữu Trí tuệ sửa đổi năm 2019, các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

Thứ nhất là các tác phẩm khoa học, văn học, giáo trình, sách giáo khoa và các tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết, ký tự khác. Lưu ý về tác phẩm thể hiện dưới dạng ký tự khác là tác phẩm thể hiện bằng ký hiệu tốc ký, chữ nổi cho người khiếm thị và các ký hiệu tương tự khác;

Thứ hai gồm các bài phát biểu, bài giảng và các bài nói khác được thể hiện bằng lời nói, xuất hiện dưới dạng bản ghi âm, ghi hình;

Thứ ba các phẩm báo chí bao gồm các thể loại như phóng sự, ghi nhanh, tường thuật, phỏng vấn, phản ánh, điều tra, bình luận, xã luận, chuyên luận, ký báo chí và các thể loại báo chí khác;

Thứ tư gồm các tác phẩm âm nhạc được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác hoặc được định hình trên bản ghi âm, ghi hình có hoặc không có lời, không phụ thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn;

Thứ năm là các tác phẩm sân khấu như: chèo, tuồng, cải lương, múa rối, kịch nói, kịch dân ca, kịch hình thể, nhạc kịch, xiếc, tấu hài, tạp kỹ và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác;

Thứ sáu các tác phẩm điện ảnh và các tác phẩm được tạo ra dưới hình thức tương tự là tác phẩm được thể hiện bằng hình ảnh động kết hợp hoặc không kết hợp với âm thanh và các phương tiện khác;

Thứ bảy là các tác phẩm tạo hình là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục như: hội họa, đồ họa, điêu khắc, nghệ thuật sắp đặt và các hình thức thể hiện tương tự, tồn tại dưới dạng độc bản;

Thứ tám gồm tác phẩm mỹ thuật ứng dụng là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục với tính năng hữu ích, có thể gắn liền với một đồ vật hữu ích, được sản xuất thủ công hoặc công nghiệp như: thiết kế đồ họa (hình thức thể hiện của biểu trưng, hệ thống nhận diện và bao bì sản phẩm), thiết kế thời trang, tạo dáng sản phẩm, thiết kế nội thất, trang trí;

Thứ chín gồm các tác phẩm nhiếp ảnh được thể hiện dưới hình ảnh khách quan trên các vật liệu bắt sáng hoặc trên phương tiện mà hình ảnh được tạo ra, hay có thể được tạo ra bằng các phương pháp hóa học, điện tử hoặc phương pháp kỹ thuật khác;

Thứ mười là các tác phẩm kiến trúc gồm bản vẽ thiết kế kiến trúc về công trình hoặc tổ hợp các công trình, nội thất, phong cảnh, công trình kiến trúc;

Thứ mười một là tác phẩm văn học và nghệ thuật dân gian, bao gồm: truyện, thơ, câu đố, điệu hát, làn điệu âm nhạc, điệu múa, vở diễn, nghi lễ và các trò chơi;

Thứ mưới hai là sưu tập dữ liệu và chương trình máy tính;

Thứ mươi ba gồm các tác phẩm phái sinh được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

3. Câu hỏi về quy định mới nhất của Luật Sở hữu trí tuệ

Câu hỏi 1: Xin hỏi biểu diễn những bài hát mà không biết tác giả tại các quán cà phê có được phép hay không?

Trước hết cần xác định bài hát cá nhân, tổ chức đó đã sử dụng có thuộc quyền sở hữu của tác giả nào hay không. Việc xác định quyền tác giả theo Luật Sở hữu Trí tuệ sẽ dẫn đến 02 trường hợp sau:

Trường hợp một sẽ căn cứ vào Khoản 3 Điều 20 Luật Sở hữu Trí tuệ sửa đổi 2019, nếu xác định được chủ sở hữu của bài hát này và bài hát đã công bố thì khi cá nhân hoặc tổ chức sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền được quy định tại Khoản 3 Điều 19, người đó bắt buộc phải xin phép và trả tiền thù lao, nhuận bút hoặc các quyền lợi vật chất khác cho tác giả sở hữu.

Căn cứ theo Điểm e Khoản 1 Điều 25 Luật Sở hữu Trí tuệ sửa đổi 2019, nếu không xin phép hoặc trả thù lao, nhuận bút cho tác giả thì buổi biểu diễn của cá nhân, tổ chức không được thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào.

Trường hợp hai: Căn cứ theo quy định Điểm a Khoản 1 Điều 42 Luật Sở hữu Trí tuệ sửa đổi 2019, nếu không xác định được tác giả sở hữu bài hát thì đây được xem là tác phẩm khuyết danh, và chủ sở hữu quyền tác giả đối với sản phẩm đó là Nhà nước. Trong trường hợp này sẽ không tồn tại quy định nào bắt buộc chủ thể biểu diễn bài hát phải trả tiền.

Câu hỏi 2: Xin hỏi bên đặt hàng có quyền được đứng tên trên tác phẩm được sáng tác theo đơn hàng đã đặt không?

Tình huống nêu trên nếu hai bên thỏa thuận và ký kết hợp đồng theo hình thức đặt hàng theo quy định của pháp luật thì bên đặt hàng được xem là chủ sở hữu của tác phẩm đó.

Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận sở hữu cuối cùng thì bên đặt hàng sẽ được sở hữu các quyền sau: Biểu diễn tác phẩm trước công chúng; Công bố tác phẩm; cho phép người khác công bố tác phẩm; Sao chép tác phẩm; Làm tác phẩm phái sinh; Phân phối hoặc nhập khẩu bản gốc, bản sao tác phẩm; Truyền đạt tác phẩm đến công chúng trên mạng thông tin điện tử, phương tiện hữu tuyến hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác; Cho thuê bản gốc, bản sao chương trình máy tính hoặc tác phẩm điện ảnh.

Mặc dù hai bên đã thỏa thuận các quyền chuyển giao nhưng tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân trong đó có quyền đứng tên thật, bút danh trên tác phẩm hoặc được nêu tên thật, bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng đã quy định trong Luật Sở hữu Trí tuệ loại trừ quyền công bố tác phẩm. Như vậy, dù đã đặt hàng tác giả để sáng tác tác phẩm thì hai bên không thể thỏa thuận việc chuyển giao quyền đứng tên tác giả trên tác phẩm.

Tóm lại, trong trường hợp này nếu bên đặt hàng cố ý đứng tên tác giả để tham gia cuộc thi sẽ bị ghép vào tội xâm phạm đến quyền nhân thân của tác giả sở hữu và vi phạm pháp luật về Sở hữu Trí tuệ.

Câu hỏi thứ ba: Trường hợp nào mà không phải trả tiền nhuận bút khi sử dụng tác phẩm người khác?

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 25 Luật Sở hữu Trí tuệ sửa đổi 2019, những trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố mà không cần xin phép hoặc trả nhuận bút, thù lao bao gồm:

  • Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân;
  • Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình;
  • Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;
  • Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại;
  • Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu;
  • Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hoá, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào;
  • Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy;
  • Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó;
  • Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị; và
  • Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng.

Câu hỏi 4: Luật mới quy định thời gian đăng ký logo, đăng ký nhãn hiệu ở cục Sở hữu Trí tuệ bao lâu?

Theo quy định hiện hành thời gian đăng ký logo được quy định khoảng 12 tháng và gồm 03 giai đoạn thẩm định chính:

  • Giai đoạn thẩm định hình thức trong thời hạn 01 tháng;
  • Giai đoạn đăng công báo trong thời hạn 02 tháng;
  • Giai đoạn thẩm định nội dung trong thời hạn 09 tháng.

Tuy nhiên, vì số lượng đơn thẩm định thực tế tại Cục hiện nay rất nhiều, nên thời gian đăng ký logo, nhãn hiệu sẽ bị kéo dài thời gian hơn so với quy định chung, có thể mất khoảng 20-26 tháng kể từ ngày người đăng ký nộp đơn tại Cục Sở hữu Trí tuệ sau đó sẽ thông báo cho biết logo có được đăng ký thành công hay không.

4. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của HGP Law

4.1. Tư vấn trước khi đăng ký

  • Tư vấn phân nhóm lĩnh vực bảo hộ logo thương hiệu theo Bảng phân loại Nice 11 -2019 của Quốc Tế.
  • Tư vấn cho doanh nghiệp điều chỉnh logo thương hiệu khi xảy ra tình trạng tương tự với những logo thương hiệu đã đăng ký bảo hộ.
  • Tư vấn đề xuất nội dung mới cho nhãn hiệu doanh nghiệp dựa trên các kết quả tra cứu sơ bộ nhằm trách sự trùng lặp khi đăng ký bảo hộ.
  • Tư vấn mô tả hình ảnh, logo nhãn hiệu đăng ký một cách chính xác nhất nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày mong muốn của chủ sở hữu.

Ngoài ra chúng tôi còn hỗ trợ tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm, quyền tác giả,….

4.2. Công việc khách hàng cần phối hợp

Chủ đơn nhãn hiệu có thể là cá nhân hoặc là doanh nghiệp, tổ chức
  • Trường hợp khách hàng là cá nhân:  Cung cấp cho HGP Law bản thiết kế hoặc dạng file ảnh của nhãn hiệu; Thông tin nhân thân gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, thông tin CMND/CCCD/Hộ chiếu, nơi ở hiện tại, hộ khẩu thường trú.
  • Trường hợp là doanh nghiệp, tổ chức: Cung cấp cho HGP Law bản thiết kế hoặc dạng file ảnh của nhãn hiệu; 01 bản chụp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp;

4.3. Thiết lập hồ sơ đăng ký

  • Lập tờ khai đăng ký nhãn hiệu/logo công ty/thương hiệu cho quý khách hàng.
  • In mẫu nhãn hiệu hàng hóa.
  • Văn bản ủy quyền để thực hiện việc nộp hồ sơ

4.4. Thực hiện đăng ký xác lập quyền

HGP Law thực hiện nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ hình ảnh nhãn hiệu, thương hiệu tại Cục SHTT Việt Nam trong thời gian 01 ngày (kể từ ngày ký hồ sơ).

Chuyển giao hồ sơ tờ khai có xác nhận bằng dấu của Cục SHTT Việt Nam cho doanh nghiệp trong thời gian 01 ngày.

4.5. Quá trình theo dõi hồ sơ đăng ký

  • Theo dõi tiến trình ra thông báo thẩm định hình thức, thẩm định nội dung, thông báo phản đối, thông báo sửa đổi, bổ sung, thông báo cấp văn bằng.
  • Soạn công văn phản hồi, trả lời công văn thông báo của Cục SHTT.
  • 01-02 tháng (kể từ này nộp đơn): Nhận được công văn thông báo chấp nhận đơn hợp lệ của Cục SHTT Việt Nam.
  • 12 tháng (kể từ ngày đăng công báo của Cục SHTT): Thông báo cấp Giấy chứng nhận của Cục SHTT Việt Nam.
  • Giấy chứng nhận có hiệu lực 10 năm kể từ ngày đăng ký và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn).

4.6. Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại HGP Law

  • Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại HGP Law là 1.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Một triệu đồng).
  • Phí dịch vụ trên chưa bao gồm các khoản phí, lệ phí Nhà nước, chưa bao gồm thuế 10% (VAT).
  • Phí, lệ phí Nhà nước cho 06 sản phẩm, dịch vụ trong 01 nhóm là: 1.500.000 VNĐ.
Trên đây là nội dung bài viết sở hữu trí tuệ là gì? Quy định mới nhất về quyền sở hữu trí tuệ. Nếu bạn đọc có vướng mắc hay muốn sử dụng dịch vụ về sở hữu trí tuệ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số Hotline 0973.931.600 để được tư vấn tận tình.

Gửi yêu cầu tư vấn

Chấm điểm cho bài viết này

CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

Điều kiện thành lập công ty tại Bắc Giang
Thành lập chi nhánh tại Bắc Giang
Thủ tục giải thể văn phòng đại diện công ty nước ngoài
Đăng ký mã số mã vạch



Hotline: 0973931600