Nội quy lao động là văn bản bắt buộc phải có đối với tất cả các doanh nghiệp. Vậy khi nào nên xây dựng nội quy lao động? Mẫu nội quy lao động cần phải có những nội dung gì? HGP LAW sẽ tư vấn cho các bạn xây dựng mẫu nội quy lao động chi tiết nhất và đúng theo quy định pháp luật.
=> Tham khảo thủ tục Thành lập công ty TNHH; Thành lập công ty cổ phần
I. Quy định về nội quy lao động
1. Nội quy lao động là gì?
Trước khi đi vào xây dựng nội quy lao động chúng ta cần nắm được nội quy lao động là gì?
Nội quy lao động được hiểu là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của người lao động đối với doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị cũng như các biện pháp xử lý đối với những người không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ.
=> Tham khảo bài viết Công ty là gì?
2. Các nội dung cơ bản của nội quy lao động
Bộ luật lao động năm 2012 quy định trường hợp Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì bắt buộc phải có nội quy lao động bằng văn bản.
Theo quy định trên thì trường hợp người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì mới cần phải có nội quy lao động. Còn sử dụng dưới 10 người thì không bắt buộc phải có nội quy lao động.
Nội quy lao động phải không được trái với các quy định của pháp luật, bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
-
Thời gian làm việc, nghỉ ngơi
-
Trật tự tại nơi làm việc
-
An toàn và vệ sinh lao động ở nơi làm việc
-
Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;
-
Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Đó là những nội dung bắt buộc phải có trong nội quy lao động. Và trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. Và nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và niêm yết tại nơi làm việc.
=> Tham khảo quy định về Công ty TNHH 2 thành viên
3. Đăng ký nội quy lao động
Sau khi đã xây dựng xong mẫu nội quy lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện đăng ký nội quy tại Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh (cụ thể là Sở lao động - thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở) trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành nội quy lao động.
Thành phần hồ sơ đăng ký nội quy lao động bao gồm:
-
Văn bản về việc đề nghị đăng ký nội quy lao động theo mẫu;
-
Các văn bản có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất của người sử dụng lao động;
-
Biên bản làm việc, góp ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;
-
Nội quy lao động.
Nếu hồ sơ đăng ký nội quy lao động hợp lệ, thì nội quy lao động sẽ có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày Cơ quan quản lý lao động nhận được hồ sơ.
=> Tham khảo quy định về Công ty cổ phần
II. Mẫu nội quy lao động
CÔNG TY TNHH HGP
Số:……………………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà nội, ngày … tháng … năm ……
|
NỘI QUY LAO ĐỘNG
Căn cứ:
-
Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/06/2012;
-
Nghị định 45/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013;
-
Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015;
-
Nghị định 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;
-
Sau khi trao đổi và thống nhất với Ban chấp hành Công đoàn Công ty;
-
Công ty ban hành Nội quy lao động gồm các quy định sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nội dung và mục đích
Nội quy lao động là những quy định về kỷ luật lao động mà người lao động phải thực hiện khi làm việc tại doanh nghiệp; quy định việc xử lý đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động; quy định trách nhiệm vật chất đối với người lao động vi phạm kỷ luật làm thiệt hại tài sản của Công ty.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
Nội quy lao động áp dụng đối với tất cả mọi người lao động làm việc trong doanh nghiệp theo các hình thức và các loại hợp đồng lao động, kể cả người lao động trong thời gian thử việc, học nghề.
Điều 3. Áp dụng, sửa đổi và bổ sung
Những vấn đề không được quy định trong Nội quy lao động này sẽ được giải quyết theo những quy định của pháp luật lao động.
Tùy thuộc vào sự thay đổi trong chính sách hoạt động kinh doanh của Công ty và sự thay đổi của pháp luật lao động, những điều khoản trong nội quy này có thể được sửa đổi, bổ sung tùy từng trường hợp. Những sửa đổi này sẽ được đăng ký lại tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và thông báo cho toàn bộ người lao động.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Những nội dung quy định trong nội quy này có hiệu lực kể từ ngày được Sở Lao động Thương binh và Xã hội xác nhận đăng ký.
CHƯƠNG II
THỜI GIỜ LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI
Điều 5. Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
1. Thời giờ làm việc:
- Thời gian làm việc trong tuần:
+ Số giờ: 40 giờ/tuần
+ Số ngày: 05 ngày
+ Ngày cụ thể: Từ thứ Hai đến thứ Sáu
- Thời gian làm việc trong ngày:
+ Số giờ: 08 giờ/ngày
+ Sáng: Từ 8:30 đến 12:00
+ Chiều: Từ 13:00 đến 17:30
2. Thời giờ nghỉ ngơi:
- Nghỉ trưa: Từ 12:00 đến 13:00
- Nghỉ hàng tuần: Thứ Bảy và Chủ nhật.
Việc điều chỉnh thời gian làm việc dựa trên yêu cầu công việc hoặc điều kiện thực tế. Và sẽ được thông báo trước tới toàn bộ người lao động.
Trường hợp do tính chất công việc phải làm việc trong những ngày nghỉ tuần và giờ nghỉ thì sẽ được bố trí nghỉ luân phiên vào thời gian thích hợp.
Điều 6. Nghỉ lễ, tết
Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 10 ngày lễ trong năm, cụ thể:
+ Tết Dương lịch: nghỉ 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch)
+ Tết Nguyên đán: 05 ngày (ngày 01/01 âm lịch)
+ Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (mồng 10/3 âm lịch)
+ Ngày Chiến thắng: 01 ngày (30/4 dương lịch)
+ Ngày Quốc tế Lao động: 01 ngày (01/5 dương lịch)
+ Ngày Quốc Khánh: 01 ngày (02/9 dương lịch).
Nếu những ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo hoặc theo sự sắp xếp của Giám đốc Công ty.
Điều 7. Nghỉ phép năm
1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc tại công ty thì được nghỉ 12 ngày phép năm hưởng nguyên lương.
2. Đối với trường hợp làm không đủ năm (làm việc dưới 12 tháng):
Lấy số ngày nghỉ hàng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hàng năm.
Kết quả phép tính được lấy tròn đến số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.
3. Cứ 05 năm làm việc tại công ty thì số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm 01 ngày.
4. Lịch nghỉ phép hàng năm:
- Mỗi tháng người lao động được nghỉ 01 ngày, nếu không nghỉ thì ngày phép đó sẽ cộng dồn vào những tháng sau. Nhân viên cũng có thể sử dụng một lần phép năm nếu không ảnh hưởng đến công việc.
- Khi người lao động muốn nghỉ phép phải làm đơn xin phép và được sự đồng ý của người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc. Nếu có bất kỳ thay đổi nào ảnh hưởng đến lịch nghỉ phép, người lao động phải thông báo ngay cho người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc. Bất kỳ sự thay đổi nào về số ngày phép đã được chấp thuận trước đó sẽ phải tuân thủ theo trình tự nộp đơn xin nghỉ phép/duyệt phép giống như lần xin phép ban đầu.
- Trong các trường hợp nghỉ từ 05 ngày trở lên thì phải làm đơn xin phép trước 02 tuần.
- Trường hợp khẩn cấp, nếu muốn xin nghỉ trong ngày, người lao động có thể thông báo bằng điện thoại cho cấp trên của mình trước 8 giờ sáng hôm đó.
5. Khi nghỉ hàng năm, nếu người lao động đi bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
6. Cách giải quyết số ngày phép chưa nghỉ hết trong năm:
- Trường hợp chưa sử dụng hết thì những ngày nghỉ này sẽ được chuyển sang cho năm kế tiếp. Tuy nhiên người lao động phải nghỉ hết ngày phép của mình trước Quý Icủa năm sau, tức là trước ngày 30 tháng 3 năm sau.
- Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hàng năm hoặc nghỉ chưa hết số ngày nghỉ hàng năm theo quy định của công ty thì được thanh toán bằng tiền cho những ngày chưa nghỉ.
- Nếu do yêu cầu công việc, người lao động không thể nghỉ phép, Công ty sẽ thanh toán tiền lương những ngày phép đó bằng 300% tiền lương của ngày làm việc bình thường.
Điều 8. Nghỉ bệnh
Trường hợp người lao động bị bệnh thì người lao động hoặc người thân của người lao động phải thông báo cho công ty biết trong thời gian sớm nhất.
Nếu người lao động nghỉ nhiều ngày liên tiếp (hơn 3 ngày liên tục) thì sau khi nghỉ bệnh người lao động phải nộp đơn xin nghỉ bệnh cùng với giấy xác nhận của Bác sĩ, người lao động được hưởng chế độ theo quy định của Bảo hiểm xã hội.
Điều 9. Nghỉ thai sản
Đối với lao động nữ
Lao động nữ sinh con thì sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp người lao động nữ sinh đôi trở lên thì được nghỉ thêm tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh được quy định tối đa không quá 02 tháng.
Đối với lao động nam
Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội tại công ty mà có vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc trong trường hợp vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Nếu vợ sinh đôi thì sẽ được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con sẽ được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Nếu vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì sẽ được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trong các trường hợp trên được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
Điều 10. Nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ hoặc bố mẹ chồng chết; vợ hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo cho công ty khi ông, bà nội, ông, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ ruột kết hôn; anh, chị, em ruột thịt kết hôn.
CHƯƠNG III
TRẬT TỰ TẠI NƠI LÀM VIỆC
Điều 11. Thực hiện công việc được giao
Người lao động có trách nhiệm thực hiện đúng các công việc được giao theo hợp đồng lao động đã ký kết.
Tuân thủ theo đúng sự phân công, sắp xếp công việc của người quản lý trực tiếp hoặc Cấp trên trực tiếp.
Tuân thủ thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi đã quy định tại nội quy lao động này, không đi làm trễ hoặc vắng mặt mà không xin phép quản lý hoặc không có lý do chính đáng. Phải thông báo cho cấp trên biết mỗi khi rời khỏi vị trí làm việc hoặc ra ngoài đi công tác.
Không được làm việc riêng ngoài công việc được giao trong giờ làm việc.
Không gây mất trật tự trong giờ làm việc.
Không được ngủ trong giờ làm việc
Điều 12. Đi muộn, về sớm, đi ra ngoài vì mục đích cá nhân
Nếu người lao động đến muộn hoặc vắng mặt mà không báo trước vì bệnh hoặc bất kỳ lý do nào khác thì phải thông báo ngay cho người quản lý qua điện thoại nêu rõ lý do.
Nếu người lao động muốn về sớm hoặc ra ngoài vì mục đích cá nhân trong giờ làm việc thì phải được người quản lý trực tiếp chấp thuận.
Nếu vắng mặt mà không thông báo hoặc không được chấp thuận thì sẽ được coi là nghỉ không có lý do chính đáng và bị xử lý kỷ luật theo quy định.
Điều 13. Tác phong làm việc
Tất cả mọi người phải có phong thái trang nhã, lịch sự và trang phục phù hợp.
Có thái độ tích cực và tinh thần làm việc trách nhiệm trong công việc.
Thực hiện giao tiếp văn minh lịch sự với đồng nghiệp và đối tác, khách hàng. Không được có thái độ khiếm nhã đối với đồng nghiệp, khách hàng và cấp trên.
Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm
Hút thuốc là trong văn phòng và trong khu vực quy định không được hút thuốc.
Uống rượu, bia trong giờ làm việc.
Có hành vi trái với đạo đức xã hội hoắc không đúng đắn tại trụ sở.
Cưỡng ép, xúc phạm, quấy rối hoặc đe dọa đồng nghiệp hoặc khách hàng của công ty.
Sử dụng ma túy trong công ty.
Tổ chức đánh bạc trong công ty.
Tàng trữ vũ khí, chất nổ hoặc những vật dụng nguy hiểm hoặc bị cấm khác trong công ty.
Cố ý gây thiệt hại hoặc trộm cắp tài sản của đồng nghiệp hoặc công ty.
Phân biệt đối xử đối với đồng nghiệp.
CHƯƠNG IV
AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 15. Tuân thủ pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao động
Người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm phải tuân theo quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Điều 16. Bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động tại nơi làm việc
Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường.
Điều 17. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động đối với công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động
1. Đối với người sử dụng lao động:
a) Bảo đảm nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố có hại khác theo các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra, đo lường;
b) Bảo đảm các điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nhà xưởng đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động hoặc đạt các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã được công bố, áp dụng;
c) Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc của cơ sở để đề ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu tối đa các mối nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện lao động, tăng cường chăm sóc sức khỏe cho người lao động;
d) Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng;
đ) Phải có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nơi làm việc và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc;
e) Lấy ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động.
2. Đối với người lao động:
a) Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao;
b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc;
c) Báo cáo kịp thời với người quản lý khi phát hiện các nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chất gây độc hại hoặc các sự cố nguy hiểm, chủ động tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả của tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động.
CHƯƠNG V
BẢO VỆ TÀI SẢN, BÍ MẬT KINH DOANH, BÍ MẬT CÔNG NGHỆ VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều 18. Sử dụng và bảo vệ tài sản
Người lao động chỉ được sử dụng các tài sản đã được công ty bàn giao hoặc trang bị để thực hiện công việc của mình. Không được sử dụng các tài sản khác không liên quan đến công việc của mình khi chưa được sự cho phép của công ty.
Không được sử dụng tài sản của công ty cho bất kỳ lợi ích cá nhân nào.
Người lao động có trách nhiệm bảo vệ tài sản công ty. Trường hợp làm thất thoát, hư hỏng thì phải bồi thường.
Người lao động không được phép mang các dụng cụ, máy móc, văn bản và bất kì tài sản nào của công ty ra khỏi trụ sở của công ty mà không có sự đồng ý của công ty.
Nghiêm cấm người lao động có hành vi chiếm đoạt bất cứ tài sản nào của công ty vì mục đích sử dụng cá nhân hoặc bán lại.
Điều 19. Giữ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ
Người lao động không được tiết lộ hoặc yêu cầu tiết lộ các thông tin, bí mật thuộc quyền sở hữu của công ty về khách hàng hoặc nhà cung cấp cho những người không có quyền hạn.
Người lao động có trách nhiệm bảo mật thông tin khách hàng của công ty.
CHƯƠNG VI
KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
Điều 20. Kỷ luật lao động
Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh trong nội quy lao động này.
Điều 21. Nguyên tắc và trình tự xử lý kỷ luật lao động
1. Quy định về việc xử lý kỷ luật lao động:
a) Người sử dụng lao động có trách nhiệm chứng minh được lỗi của người lao động;
b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;
c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa;
d) Việc xử lý kỷ luật lao động bắt buộc phải lập thành biên bản.
2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:
a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;
c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật này;
d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.
5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong các trường hợp mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác tương tự làm mất khả năng nhận thức, mất khả năng điều khiển hành vi của mình.
Điều 22. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 12 tháng.
2. Khi hết thời gian quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 21 nội quy này, nếu còn thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay, trường hợp hết thời hiệu thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không được quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
Khi hết thời gian quy định tại điểm d khoản 4 Điều 21 nội quy này, mà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động nhưng không được quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
3. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 23. Hình thức xử lý kỷ luật lao động
1. Khiển trách.
2. Kéo dài thời hạn nâng bậc lương không được quá 06 tháng; cách chức.
3. Sa thải.
Điều 24. Trình tự áp dụng hình thức xử lý kỷ luật về sa thải
1. Người lao động có hành vi trộm cắp tài sản, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích hoặc sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ các bí mật kinh doanh, công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản công ty, lợi ích của người sử dụng lao động;
2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
Tái phạm được hiểu là trường hợp người lao động lặp lại một hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định;
3. Người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.
Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Điều 25. Trách nhiệm vật chất
Bồi thường thiệt hại
Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động gây thiệt hại nhưng không nghiêm trọng do sơ suất và giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định được áp dụng tại nơi người lao động làm việc, thì người lao động phải bồi thường tối đa là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định của Bộ luật lao động.
Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ căn cứ theo thời giá thị trường; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục mặc dù đã áp dụng tất cả các biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.
Nguyên tắc và trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Việc xem xét và quyết định mức bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào lỗi của người lao động, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh thực tế của gia đình, nhân thân và số lượng tài sản của người lao động.
Trình tự, thủ tục, thời hiệu xử lý việc bồi thường thiệt hại được áp dụng theo quy định tại Bộ luật lao động.
CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Nội quy lao động là cơ sở để công ty quản lý lao động và xử lý các trường hợp vi phạm về kỷ luật lao động của công ty.
Nội quy này được phổ biến đến từng người lao động trong công ty. Tất cả các phòng ban, người lao động có trách nhiệm thi hành nội quy này một cách nghiêm chỉnh. Đấu tranh ngăn chặn hành vi gây thiệt hại đến lợi ích của công ty.
Trên đây là mẫu nội quy lao động mà HGP LAW đã xây dựng dựa trên các quy định của pháp luật. Để được tư vấn chi tiết hơn và đảm bảo tốt nhất lợi ích cho công ty, hãy liên hệ ngay với chúng tôi.
=> Tham khảo dịch vụ thành lập công ty giá rẻ
=> Tham khảo bài viết Công ty TNHH 1TV là gì?, công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần là gì?
Gửi yêu cầu tư vấn
CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN
Hà Nội
Luật sư, Doanh nghiệp, SHTT
Hotline: 0973931600
Email: info@luathgp.com
Kế toán
kê khai, báo cáo thuế
Hotline: 0981 545 400
Email: ketoan@luathgp.com
Quảng Ninh
Doanh nghiệp, đầu tư, giấy phép
Hotline: 098 456 0266
Email: quangninh@luathgp.com
Điều kiện thành lập công ty tại Bắc Giang
Thành lập chi nhánh tại Bắc Giang
Thủ tục giải thể văn phòng đại diện công ty nước ngoài
Đăng ký mã số mã vạch