google-site-verification=PSReE0bDUuFxOis7nmDJle48Etjjr8c5R0t-9XsU3hI
Cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu thành lập công ty để khởi nghiệp kinh doanh, việc đầu tiên là lựa chọn loại hình công ty phù hợp với nhu cầu của mình. Các loại hình doanh nghiệp bao gồm Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên, Công ty cổ phẩn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân. Để hiện thực hóa mong muốn thành lập công ty cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ thành lập công ty nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Bộ hồ sơ này gồm những gì? Hồ sơ cần đáp ứng yêu cầu gì để được hợp lệ và chấp thuận? Đọc ngay phía dưới để nắm bắt các quy định nhé!
=> Tham khảo hồ sơ thành lập công ty TNHH
Doanh nghiệp tư nhân: Là do một cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản của mình.
Công ty TNHH 1 thành viên: Có thể do 1 cá nhân hay 1 tổ chức làm chủ, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Có từ 2 đến 50 thành viên góp vốn thực hiện công việc kinh doanh (có thể là cá nhân hoặc tổ chức), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Công ty cổ phần: Có ít nhất từ 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên, không hạn chế tối đa số cổ đông góp vốn, chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Ưu điểm của công ty cổ phần là có thể phát hành được cổ phiếu, huy động vốn kinh doanh đa dạng với số lượng lớn.
=> Tham khảo quy trình thủ tục thành lập công ty
Bản sao chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
Quyết định thành lập doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức/thương nhân.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư.
=> Xem thêm tại: Thành lập công ty tnhh 1 thành viên
Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
Quyết định thành lập doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Luật Đầu tư.
=> Xem thêm tại: Thành lập công ty tnhh hai thành viên trở lên
Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
Quyết định thành lập doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư
=> Xem thêm tại: Thành lập công ty cổ phần
Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
Quyết định thành lập doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư.
=> Xem thêm tại: Thành lập công ty hợp danh

(Các loại hình doanh nghiệp)
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có một số nội dung doanh nghiệp cần lưu ý để thực hiện đúng thời hạn như sau:
Thực hiện thủ tục thành lập công ty Quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị duy nhất là Bản sao công chứng CMND/CCCD/ Hộ chiếu còn thời hạn của các thành viên, cổ đông sáng lập công ty, HGP Law sẽ tư vấn và thực hiện toàn bộ thủ tục đăng ký doanh nghiệp và bàn giao kết quả tới Qúy khách hàng.
Chúc quý bạn đọc khởi nghiệp thành công, thuận lợi trong công việc kinh doanh. NGAY HÔM NAY quý bạn đọc có nhu cầu thực hiện các dịch vụ liên quan đến thành lập công ty hãy liên hệ với HGP Law, chúng tôi luôn đồng hành cùng các bạn!
=> Tham khảo thủ tục Thành lập công ty TNHH; Thành lập công ty cổ phần
=> Tham khảo bài viết Công ty TNHH 1TV là gì?, công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần là gì?