google-site-verification=PSReE0bDUuFxOis7nmDJle48Etjjr8c5R0t-9XsU3hI

Hồ sơ thành lập công ty

Hồ sơ thành lập công ty

Cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu thành lập công ty để khởi nghiệp kinh doanh, việc đầu tiên là lựa chọn loại hình công ty phù hợp với nhu cầu của mình. Các loại hình doanh nghiệp bao gồm Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên, Công ty cổ phẩn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân. Để hiện thực hóa mong muốn thành lập công ty cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ thành lập công ty nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Bộ hồ sơ này gồm những gì? Hồ sơ cần đáp ứng yêu cầu gì để được hợp lệ và chấp thuận? Đọc ngay phía dưới để nắm bắt các quy định nhé!

=> Tham khảo hồ sơ thành lập công ty TNHH

Doanh nghiệp tư nhân: Là do một cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản của mình.

Công ty TNHH 1 thành viên: Có thể do 1 cá nhân hay 1 tổ chức làm chủ, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Có từ 2 đến 50 thành viên góp vốn thực hiện công việc kinh doanh (có thể là cá nhân hoặc tổ chức), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Công ty cổ phần: Có ít nhất từ 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên, không hạn chế tối đa số cổ đông góp vốn, chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Ưu điểm của công ty cổ phần là có thể phát hành được cổ phiếu, huy động vốn kinh doanh đa dạng với số lượng lớn.

=> Tham khảo quy trình thủ tục thành lập công ty

I. Căn cứ pháp lý chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn luật doanh nghiệp;
  • Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

II. Hồ sơ thành lập công ty tnhh một thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, chú ý ký chân trang điều lệ công ty);
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  của từng đại diện theo ủy quyền.
Danh sách người đại diện theo ủy quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02.
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây:

Bản sao chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

Quyết định thành lập doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức/thương nhân.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư.

  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu công ty là tổ chức cho người được ủy quyền
  • Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp

=> Xem thêm tại: Thành lập công ty tnhh 1 thành viên

III. Hồ sơ thành lập công ty tnhh hai thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức);
  • Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây:

Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

Quyết định thành lập doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Luật Đầu tư.

  • Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục thành lập công ty

=> Xem thêm tại: Thành lập công ty tnhh hai thành viên trở lên

IV. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật của cổ đông sáng lập là tổ chức; chú ý tất cả các cổ đông sáng lập ký chân trang đầy đủ);
  • Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, danh sách người đại diện theo ủy quyền.

Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây:

Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

Quyết định thành lập doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư

  • Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục thành lập công ty

=> Xem thêm tại: Thành lập công ty cổ phần

V. Hồ sơ thành lập công ty hợp danh

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-5 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của các thành viên hợp danh);
  • Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-9 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây:

Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

Quyết định thành lập doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư.

  • Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục thành lập công ty

=> Xem thêm tại: Thành lập công ty hợp danh

(Các loại hình doanh nghiệp)

VI. Quy trình nộp hồ sơ và nhận kết quả

1. Cách thức thực hiện:

  • Nộp trực tuyến tại trang web Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn) hoặc có thể liên hệ HGP Law để được tư vấn và cung cấp dịch vụ trọn gói thành lập công ty.
  • Hiện nay hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội và Hồ Chí Minh được thực hiện hoàn toàn trực tuyến, thuận lợi trong việc nộp và nhận thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh

2. Thời hạn xử lý:

  • Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ trả lời về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung sẽ thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

3. Kết quả thủ tục:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

4. Lưu ý:

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có một số nội dung doanh nghiệp cần lưu ý để thực hiện đúng thời hạn như sau:

  • Tiến hành Khắc dấu công ty và thông báo việc sử dụng mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Treo biển tại trụ sở công ty đã đăng ký;
  • Đăng ký sử dụng chữ ký số công cộng nộp thuế điện từ;
  • Nộp thuế môn bài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh;
  • Mở tài khoản ngân hàng và thông báo tài khoản với cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Phát hành hóa đơn và đăng ký hóa đơn điện tử;

5. Thời gian khai và nộp lệ phí môn bài, nộp tờ khai

  • Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai lệ phí môn bài và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.
  • Đặc biệt, Theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2020, Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) áp dụng miễn lệ phí thuế môn bài cho các công ty thành lập từ 25/02/2020 từ thời điểm nghị định này có hiệu lực.

Thực hiện thủ tục thành lập công ty Quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị duy nhất là Bản sao công chứng CMND/CCCD/ Hộ chiếu còn thời hạn của các thành viên, cổ đông sáng lập công ty, HGP Law sẽ tư vấn và thực hiện toàn bộ thủ tục đăng ký doanh nghiệp và bàn giao kết quả tới Qúy khách hàng.

Chúc quý bạn đọc khởi nghiệp thành công, thuận lợi trong công việc kinh doanh. NGAY HÔM NAY quý bạn đọc có nhu cầu thực hiện các dịch vụ liên quan đến thành lập công ty hãy liên hệ với HGP Law, chúng tôi luôn đồng hành cùng các bạn!

=> Tham khảo thủ tục Thành lập công ty TNHH;  Thành lập công ty cổ phần

=> Tham khảo bài viết Công ty TNHH 1TV là gì?, công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần là gì?

Gửi yêu cầu tư vấn

Chấm điểm: 5/5 Dựa trên 4 Đánh giá

CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

Điều kiện thành lập công ty tại Bắc Giang
Thành lập chi nhánh tại Bắc Giang
Thủ tục giải thể văn phòng đại diện công ty nước ngoài
Đăng ký mã số mã vạch



Hotline: 0973931600