Kinh doanh trong một thế giới luôn thay đổi, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bắt kịp với xu hướng của thời đại thì không thể tránh được những thay đổi đăng ký kinh doanh. Khi đó doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thông báo sự thay đổi đó đến cơ quan nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đó là lý do vấn đề thay đổi đăng ký kinh doanh luôn được quan tâm hiện nay. Hãy cùng HGP Law cùng tìm hiểu và đưa ra lời giải đáp nhé!
I. Khi nào thì phải làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh?
Khi doanh nghiệp muốn sửa đổi, bổ sung, cập nhật lại một hay nhiều nội dung đăng ký doanh nghiệp đã được đăng ký với Cơ quan Nhà nước trước đó thì phải làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh.
CỤ THỂthay đổi nội dung đã đăng ký bao gồm: Thay đổi về tên công ty, tên viết bằng tiếng việt, tên viết bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt; Thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty; Vốn điều lệ; Thông tin về chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên); Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Thay đổi ngành, nghề kinh doanh; Thay đổi thông tin về người đại diện theo ủy quyền; Thay đổi thông tin về cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần; Thông tin về người quản lý doanh nghiệp; Thay đổi thông tin đăng ký thuế (thông tin về kế toán trưởng; số lao động; địa chỉ nhận thông báo thuế; hình thức hạch toán; phương pháp tính thuế; thông tin về tài khoản ngân hàng;…)
II. Thay đổi đăng ký kinh doanh trong các trường hợp sau
Theo quy định tại Điều 56 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì các trường hợp không được thực hiện việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
Bị Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của chủ sở hữu công ty (công ty TNHH 1thành viên)/hội đồng thành viên (công ty TNHH hai thành viên trở lên)/Đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần).
Theo yêu cầu của Cơ quan điều tra; Thủ tướng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự (Được bổ sung tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT về đăng ký doanh nghiệp)
Những doanh nghiệp trên được tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi:
Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp nhận;
Phải đăng ký thay đổi một số nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ quá trình giải thể và hoàn tất bộ hồ sơ giải thể theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi;
Đã thực hiện quyết định của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án và có ý kiến chấp thuận của Tòa án, Cơ quan thi hành án.
Trường hợp đã có ý kiến chấp thuận của cơ quan công an (Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật hình sự mới nhất năm 2015)
Trên thực tế khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp có thể thấy thêm các trường hợp khác như: trang hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia thông báo doanh nghiệp không thể nộp được hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh do đang nộp hồ sơ trực tiếp/qua mạng. Trường hợp này không phải thụôc các trường hợp nêu trên. Sở dĩ có cảnh báo như vậy là do doanh nghiệp đã từng nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh nhưng sau đó hồ sơ bị ra thông báo và doanh nghiệp không tiến hành bổ sung thông tin và thực hiện tiếp hồ sơ.
=> Để giải quyết vấn đề này doanh nghiệp chỉ cần làm công văn xin rút hồ sơ đã nộp gửi tới Bộ phận một cửa Phòng đăng ký kinh doanh. Khi nhận được công văn này chuyên viên thụ lý hồ sơ sẽ từ chối hồ sơ trên hệ thống đăng ký kinh doanh. Khi đó Doanh nghiệp có thể nộp được hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh như bình thường.
III. Các trường hợp phải nộp Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh
Thay đổi tên về tên công ty (bao gồm: thay đổi tên bằng Tiếng việt, tên bằng Tiếng anh, tên viết tắt);
Thay đổi trụ sở chính của công ty;
Thay đổi thông tin số điện thoại công ty, email, website công ty, số fax;
Thay đổi loại hình doanh nghiệp (bao gồm thay đổi từ công ty TNHH 1 thành viên sang công ty TNHH 2 thành viên và ngược lại; công ty TNHH sang công ty cổ phần và ngược lại; thay đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, công ty cổ phần);
Thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty (bao gồm sửa đổi, bổ sung, cập nhật lại ngành nghề kinh doanh);
Thay đổi vốn điều lệ công ty (bao gồm tăng vốn điều lệ hoặc giảm vốn điều lệ công ty);
Thay đổi cơ cấu vốn góp của các thành viên công ty;
Thay đổi thông tin đối với cổ đông là người nước ngoài trong công ty cổ phần (bao gồm thay đổi cổ đông là người nước ngoài; thay đổi tỷ lệ vốn góp của cổ đông; thông tin về Hộ chiếu, Hộ khẩu,..);
Thay đổi người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp và thay đổi thông tin về người đại diện theo pháp luật (bao gồm: thay đổi chức danh của người đại diện; thay đổi số CMND/CCCD/Hộ chiếu; nơi đăng ký hộ khẩu; chỗ ở hiện tại);
Thay đổi thông tin của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên (bao gồm chuyển nhượng chủ sở hữu khác, thay đổi giấy phép kinh doanh của chủ sở hữu nếu chủ sở hữu là pháp nhân, thay đổi thông tin cá nhân đối với chủ sở hữu là cá nhân);
Thay đổi thông tin đăng ký thuế (bao gồm: thay đổi thông tin về kế toán trưởng; thông tin về địa chỉ nhận thông báo thuế; số lao động của doanh nghiệp; phương pháp tính thuế; hình thức hạch toán; thông tin về tài khoản ngân hàng).
IV. Các trường hợp không phải nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh
Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần;
Thay đổi cổ đông sáng lập (trừ trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ đông đã đăng ký mua).
V. Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh
Phụ thuộc vào sự thay đổi một hay nhiều nội dung của doanh nghiệp, hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh bao gồm:
TB thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
TB thay đổi người đại diện theo pháp luật;
TB thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên; TB thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân;
TB thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp;
TB bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp;
Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên;
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên; Quyết định của Chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên;
Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên khi thay đổi số vốn của thành viên trong công ty;
Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với thay đổi cổ đông/thành viên là tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài;
Điều lệ mới của công ty trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên;
Bản sao chứng thực các giấy tờ cá nhân đối với thành viên mới/cổ đông nước ngoài/người đại diện theo pháp luật mới của công ty;
Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh, kèm theo đó là bản sao chứng thực CMND/CCCD của người đi nộp hồ sơ.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh
Khi có sự thay đổi các nội dung phía trên, công ty bắt buộc phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.
Trong trường hợp công ty thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của công ty thì thực hiện tại:Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đặt trụ sở
Doanh nghiệp tiến hành chuẩn bị đầy đủ tài liệu như phía trên, chữ ký đầy đủ của cá nhân/tổ chức có thẩm quyền ký.
Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh
Sau khi thực hiện xong bước chuẩn bị tài liệu, doanh nghiệp sẽ tiến hành nộp hồ sơ bản scan qua mạng.
Doanh nghiệp tiến hành truy cập vào trang web đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư: dangkikinhdoanh.gov.vn để nộp hồ sơ bản scan.
Thời gian tiếp nhận, xử lý hồ sơ: 03 ngày làm việc
Chuyên viên xem xét tính hợp lý của hồ sơ, gửi thông báo tới doanh nghiệp, có 2 trường hợp:
TH1: Hồ sơ hợp lệ => Doanh nghiệp in Thông báo hợp lệ + Giấy biên nhận kèm theo Hồ sơ giấy đã nộp qua mạng nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
TH2: Hồ sơ phải điều chỉnh => Chuyên viên ra Thông báo yêu cầu bổ sung thông tin => Doanh nghiệp tiến hành sửa hồ sơ, bổ sung thông tin theo yêu cầu và nộp lại hồ sơ qua cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp. Thực hiện các bước tiếp theo như trường hợp 1.
Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng đăng ký kinh doanh
Căn cứ vào Giấy hẹn khi nộp hồ sơ bản giấy tại Phòng đăng ký kinh doanh, Doanh nghiệp tiến hành đến lấy kết quả.
Kết quả doanh nghiệp nhận được:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bản vàng)
Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Không là bản vàng)
VII. Lệ Phí thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Những nội dung thay đổi sau sẽ mất lệ phí nhà nước:
Khi doanh nghiệp xin cấp giấy phép thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh về những nội dung có trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ví dụ: Tên công ty; địa chỉ trụ sở chính; thông tin về chủ sở hữu công ty; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ công ty; thông tin về danh sách thành viên góp vốn)
Những nội dung thay đổi sau đây sẽ không mất lệ phí nhà nước:
Bổ sung, cập nhật thông tin của người đại diện theo pháp luật: CMND, Hộ chiếu, số điện thoại, địa chỉ,…
Công ty tiến hành thay đổi, bổ sung các thông tin vì thay đổi về địa giới hành chính.
Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh qua mạng điện tử online: Không thu phí.
Để hiểu rõ hơn vấn đề lệ phí nhà nước, quý khách hàng có thể tham khảo tạiThông tư số 96/2017/TT-BTC; thông tư 250/2016/TT-BTC; nghị định 78/2015/NĐ-CP, nghị định 120/2016 NĐ-CP
Lưu ý: Mức phí trên có thể thay đổi nếu quy định về đóng lệ phí đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thay đổi. Để biết rõ chi phí, quý khách hàng hãy liên hệ đến HGP Law để được tư vấn chi tiết.
VIII. Lưu ý quan trọng khi thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh
1. Khi thay đổi tên công ty cần lưu ý điều gì?
Tên doanh nghiệp có mối liên kết chặt chẽ với thương hiệu của doanh nghiệp. Dựa vào tình hình thực tế kinh doanh và nhu cầu thị trường mà không ít các doanh nghiệp muốn thay đổi tên khác phù hợp, mang tính cạnh tranh. Ngoài việc lựa chọn được tên công ty phù hợp thì doanh nghiệp cần biết những vấn đề thay đổi đi kèm khi thay đổi tên doanh nghiệp như thay đổi mẫu con dấu của doanh nghiệp, thay đổi thông tin hóa đơn, thông báo đến cơ quan quản lý thuế, thông báo đến ngân hàng, thông báo đến các đối tác, Các giấy phép đủ điều kiện kinh doanh liên quan: Giấy phép lữ hành, Giấy phép vận tải, Văn bằng nhãn hiệu, ...
Sau khi thay đổi tên công ty, doanh nghiệp phải thay đổi mẫu con dấu, công bố mẫu dấu trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Để việc thay đổi tên doanh nghiệp để không gặp trở ngại trong hoạt động kinh doanh tiếp theo, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ trước vấn đề thay đổi tên, quý khách hàng có thể liên hệ HGP Law chúng tôi để được tư vấn các vấn đề sau thay đổi một cách tốt nhất.
2. Khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty cần lưu ý gì?
Trụ sở chính của doanh nghiệp là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ liên hệ với doanh nghiệp bằng công văn qua địa chỉ trụ sở chính. Vì vậy, doanh nghiệp cần đảm bảo rằng địa chỉ đăng ký rõ ràng tránh gây ảnh hưởng tới việc liên lạc với cơ quan nhà nước. Trong trường hợp không thể liên lạc được với doanh nghiệp bằng giấy tờ tại trụ sở chính hoặc cán bộ cơ quan nhà nước kiểm tra không thấy doanh nghiệp hoạt động tại trụ sở chính, doanh nghiệp có thể bị khóa mã số thuế. Ngoài ra, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không được đặt tại chung cư không có chức năng thương mại. Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ không chấp nhận và không cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đặt tại căn hộ nhà chung cư có chức năng để ở, không có chức năng thương mại.
Nếu doanh nghiệp muốn chuyển trụ sở chính sang địa chỉ khác tỉnh, khác quận thì phải thực hiện thủ tục xác nhận nghĩa vụ thuế tại Chi cục thuế hiện tại. Sau khi có kết quả xác nhận của Chi cụ thuế, doanh nghiệp bắt đầu thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hãy liên hệ ngay với HGP Law theo số 0973.931.600 để được tư vấn và hỗ trợ về các vấn đề này nhé!
Sau khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp thông báo về sự thay đổi với các cơ quan, đối tác liên quan để ghi nhận địa chỉ mới nhằm thống nhất sử dụng địa chỉ trong chứng từ giao dịch, đặc biệt là hóa đơn chứng từ thuế, sao kê ngân hàng, Các giấy phép đủ điều kiện kinh doanh,…
3. Khi thay đổi, bổ sung, cập nhật lại ngành nghề kinh doanh cần lưu ý gì?
Thay đổi ngành nghề kinh doanh là việc doanh nghiệp mở rộng phạm vi lĩnh vực kinh doanh hoặc thu hẹp lĩnh vực kinh doanh. Khi doanh nghiệp muốn thay đổi ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký bắt buộc phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh với Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư để được cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi đăng ký kinh doanh thể hiện danh mục ngành nghề mới. Bởi vậy, doanh nghiệp cần biết được ngành nghề kinh doanh nào bị cấm, không bị cấm, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngành nghề nào là ngành kinh doanh không có điều kiện để tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi theo đúng pháp luật và tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Kể từ ngày 20/08/2018 khi đăng ký ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp sẽ lấy các mục ngành, nghề theo hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam trong Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ, thay vì quyết định 337/QĐ-BKH như trước đây.
Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 20/08/2018 các ngành, nghề chưa được mã hoá ngành nghề mã cấp 4 thì khi thay đổi phải đồng thời mã hoá lại các ngành nghề đã được cấp. Doanh nghiệp có thể xem các những ngành, nghề nào phải cập nhật lại bằng cách đăng nhập vào hệ thống tài khoản đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp: nếu ngành nghề nào bị bôi xanh nghĩa là ngành nghề đó đã được thay thế bằng một nội dung khác hoặc một mã ngành khác; ngành nghề nào bị bôi đỏ nghĩa là ngành nghề đó đã bị bỏ trong hệ thống mã ngành nghề kinh tế của Việt Nam.
4. Khi thay đổi cơ cấu vốn góp, thành viên khác doanh nghiệp cần lưu ý điều gì?
Khi doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô hoạt động hoặc thu hẹp sản xuất kinh doanh hoặc khi thành viên mong muốn góp thêm vốn hoặc giảm vốn điều lệ thì cần làm thủ tục thay đổi cơ cấu vốn góp. Cần lưu ý vấn đề sở hữu vốn tối thiểu để giữ nguyên vị trí người đại diện pháp luật nếu không muốn thay đổi hoặc trường hợp tăng thêm thành viên góp vốn thì phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và ngược lại thay đổi loại hình doanh nghiệp khi có thành viên ra khỏi công ty.
5. Khi thay đổi chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần, doanh nghiệp cần lưu ý điều gì?
Điều quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý là chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân tới cơ quan nhà nước đối với cá nhân chuyển nhượng. Mức thuế suất là 0,1% giá trị phần chuyển nhượng (kể cả khi chuyển nhượng ngang giá).
Theo quy định Luật Doanh nghiệp hiện nay đối với công ty cổ phần khi thực hiện chuyển nhượng cổ phần thì không cần thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. Doanh nghiệp ghi nhận sự chuyển nhượng giữa các cổ đông tại Sổ đăng ký cổ đông.
6. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cần lưu ý điều gì?
Lưu ý:
Trường hợp người đại diện theo pháp luật hiện tại đang bị treo mã số thuế thì doanh nghiệp không được thay đổi người đại diện theo pháp luật mới.
Người đang quản lý của doanh nghiệp đang bị treo mã số thuế thì cũng không thể đăng ký làm người đại diện pháp luật mới của doanh nghiệp khác được.
Cá nhân từng là người đại diện pháp luật của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản trong thời hạn từ một đến ba năm, kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản thì cũng không được làm người đại diện pháp luật mới cho công ty.
Người đại diện là người đi thuê, công ty cần lưu giữ Hợp đồng lao động và quyết định bổ nhiệm với người đại diện mới.
Trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp làm thay đổi nội dung điều lệ công ty thì trong biên bản họp; quyết định phải ghi rõ nội dung được thay đổi trong điều lệ doanh nghiệp.
Khi thay đổi người đại diện theo pháp luật cần lưu ý việc thay đổi chữ ký số, đăng ký thay đổi thông tin chủ tài khoản ngân hàng doanh nghiệp, thông báo về việc thay đổi cho đối tác và cơ quan bảo hiểm.
Đối với doanh nghiệp có giấy phép con liên quan đến thông tin người đại diện thì phải làm thủ tục thay đổi cho phù hợp với thông tin người đại diện mới.
Khi thay đổi người đại diện có gắn liền với việc chuyển nhượng vốn cho người đại diện mới cần lưu ý thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân của người chuyển nhượng.
7. Lưu ý cách trình bày trong các mẫu văn bản trên
Theo Thông tư 108/2018/NĐ-CP thì doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu công ty trong thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp.
Dịch vụ của HGP Law về thay đổi đăng ký kinh doanh bao gồm:
Tư vấn, chuẩn bị hồ sơ, thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục với cơ quan nhà nước để thay đổi tên công ty; thay đổi địa chỉ trụ sở công ty; vốn điều lệ; thay đổi người đại diện theo pháp luật; thay đổi bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh; thay đổi tỷ lệ sở hữu vốn góp của các thành viên trong công ty;
Tư vấn các thủ tục bắt buộc phải làm sau thay đổi đăng ký kinh doanh;
Hướng dẫn khách hàng thay đổi thông tin hóa đơn đã phát hành.
Xác nhận nghĩa vụ thuế với Chi cục thuế khi thay đổi trụ sở khác quận, khác tỉnh….
Khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi đăng ký kinh doanh và thông qua dịch vụ của HGP Law, Quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị tài liệu, HGP Law sẽ tiến hành soạn thảo hồ sở đầy đủ, đúng quy định pháp luật gửi tới quý khách hàng, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.
Với sự chuyên nghiệp và kinh nghiệm của mình, HGP Law luôn mong muốn hỗ trợ quý khách hàng tốt nhất, cam kết 100% sự hài lòng tới quý khách hàng; tiết kiệm chi phí đầu tư đầu vào; tiết kiệm thời gian; bớt đi sự phiền hà về thủ tục hành chính; tất cả hãy để chúng tôi đồng hành phụng sự quý khách hàng. Thành công của quý vị là thành công của HGP Law!!!