google-site-verification=PSReE0bDUuFxOis7nmDJle48Etjjr8c5R0t-9XsU3hI

Mã vạch sản phẩm

Mã vạch sản phẩm
Mã vạch sản phẩm dù Việt Nam ta đã có hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tuy nhiên điều đầu tiên là mình phải tự bảo vệ mình trước khi cần người khác bảo vệ.  Trước tình trạng hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng vẫn đang ồ ạt trên thị trường với những kỹ thuật tiểu xảo tinh vi đánh lừa người tiêu dùng, qua mắt lực lượng chức năng quản lý. Chính vì vậy bài viết này xin đề cập đến ý nghĩa, bước đầu cách phân biệt hàng giả hàng nhái để quý bạn đọc nắm rõ đồng thời biết được nguồn gốc của hàng hóa sản phẩm một cách chính xác, thuận tiện. Cùng HGP Law tìm hiểu nhé!

=> Tham khảo thủ tục thành lập công ty

I. Mã vạch sản phẩm là gì?

  • Mã vạch sản phẩm theo định nghĩa là phương pháp lưu trữ và truyền tải thông tin bằng một lọai ký hiệu gọi là ký mã vạch. Ký mã vạch hay gọi tắt cũng là mã vạch, là 1 ký hiệu tổ hợp các khoảng trắng và vạch thẳng song song để biểu diễn các mẫu tự, ký hiệu và các con số. Sự thay đổi trong độ rộng của vạch và khoảng trắng biểu diễn thông tin số hay chữ số dưới dạng mà máy tính hoặc các thiết bị quét có thể đọc được.
  • Mã số mã vạch được thu nhận bằng một máy quét mã vạch, là một máy thu nhận hình ảnh của mã vạch in trên các bề mặt sản phẩm và chuyển thông tin chứa trong mã vạch đến máy tính chủ hay các thiết bị cần thông tin này. Nó bao gồm một nguồn sáng kèm theo thấu kính, để hội tụ ánh sáng lên mã vạch, rồi thu ánh sáng phản xạ về một cảm quang chuyển hóa tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện. Ngoài ra, nhiều máy quét mã vạch còn có thêm mạch điện tử tự xử lý tín hiệu thu được từ cảm quang để chuyển thành tín hiệu phù hợp cho kết nối với máy tính chủ.
Có bao nhiêu loại mã vạch?
  • Thực tế, mã vạch gồm nhiều chủng lọai khác nhau. Tùy theo dung lượng thông tin, dạng thức thông tin được mã hóa cũng như mục đích sử dụng mà người ta chia ra làm rất nhiều lọai, trong đó các dạng thông dụng trên thị trường mà ta thấy gồm Code 128, Code 39, UPC, EAN, Interleaved 2of 5 và Codabar. Ngoài ra, trong 1 số loại mã vạch người ta còn phát triển làm nhiều cấp độ và phiên bản khác nhau, có mục đích sử dụng khác nhau, thí dụ EAN có các version EAN-8, EAN-13, EAN-14; UPC có các version là UPC-A, UPC-B, UPC-C, UPC-D và UPC-E; Code 128 gồm Code 128 Auto, Code 128-A, Code 128-B, Code 128-C.
  • Ở Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường sử dụng loại mã vạch thể hiện mã số thương phẩm toàn cầu GTIN-13 và EAN-13.
(Hình ảnh mã vạch sản phẩm EAN-13)

II. Tại sao phải đăng ký mã vạch sản phẩm

  • Đăng ký mã số mã vạch giúp doanh nghiệp quản lý số lượng hàng hóa tồn kho, giá thành sản phẩm hàng hóa trên các phương tiện công nghệ như máy tính, điện thoại một cách nhanh chóng và chính xác bỏ qua công đoạn ghi chép thủ công!
  • Với những mặt hàng xuất khẩu sang nước ngoài hoặc các mặt hàng được bán trong các siêu thị, trung tâm thương mại bắt buộc phải có mã số mã vạch để các cơ quan đơn vị tiếp nhận hàng hóa dễ dàng kiểm tra, theo dõi số lượng, chất lượng các mặt hàng hóa khác nhau của doanh nghiệp.
  • Tiết kiệm được nguồn nhân lực và thời gian đáng kể khi không phải nhập liệu và kiểm tra thủ công số lượng hàng hóa đồng thời nâng cao năng suất hiệu quả làm việc.
  • Hạn chế được những sai sót trong quá trình làm việc
  • Tra cứu thông tin chính xác và thanh toán nhanh chóng với các mặt hàng hóa, sản phẩm
  • Thể hiện trình độ, kỹ thuật của doanh nghiệp trong việc sản xuất hàng hóa. Điều này là điểm cộng cho doanh nghiệp từ phía khách hàng, từ đó tăng sức hút của mặt hàng, tăng lượt khách hàng sử dụng sản phẩm góp phần thúc đẩy doanh thu của doanh nghiệp;
  • Mã vạch sản phẩm còn là giải pháp dẫn người tiêu dùng đến gần hơn với doanh nghiệp. Nhờ nó mà người tiêu dùng có thể phân biệt hàng thật, hàng giả từ đó tin tưởng sử dụng sản phẩm của quý doanh nghiệp.

III. Ý nghĩa-cấu trúc của mã 13 con số (EAN-13) trên mã vạch sản phẩm

Cấu trúc của EAN-13:

Mã số EAN-13 là 1 dãy số gồm 13 chữ số nguyên (từ số 0 đến số 9), trong dãy số chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm có ý nghĩa như sau (xem hình 1):
  • Nhóm 1: Từ trái sang phải, ba chữ số đầu là mã số về quốc gia (vùng lãnh thổ)
  • Nhóm 2: Bốn chữ số tiếp theo là mã số về doanh nghiệp.
  • Nhóm 3: Năm chữ số tiếp theo là mã số về hàng hóa.
  • Nhóm 4: Số cuối cùng (bên phải) là số về kiểm tra

Ví dụ theo quy ước trên, số kiểm tra (C) có ý nghĩa về quản lý đối với việc đăng nhập, đăng xuất của các loại sản phẩm hàng hóa của từng loại doanh nghiệp.

Vậy xác định như thế nào?

Ví dụ: Mã số 8 9 3 3 4 7 1 0 0 1 0 6 - C:
  • Bước 1:  Xác định nguồn gốc hàng hóa: 893 là mã số hàng hóa của quốc gia Việt Nam; 3471 là MS doanh nghiệp thuộc quốc gia Việt Nam; 00106 là MSHH của doanh nghiệp.
  • Bước 2 : Xác định C.

Cộng tổng giá trị của các số ở thứ tự lẻ bắt đầu được tính từ phải sang trái của dãy MS (trừ số C), ta có : 6 + 1 + 0 + 7 + 3 + 9 = 26 (1)

Nhân tổng của (1) vừa tìm được với 3, ta có: 26 x 3 = 78 (2)

Cộng tổng giá trị của các số ở vị trí chẵn còn lại, ta có :

0 + 0 + 1 + 4 + 3 + 8 = 16 (3)

Cộng giá trị (2) với (3), ta có : 78 + 16 = 94 (4)

Lấy giá trị của (4) vừa tìm được làm tròn theo bội số của 10 (tức là 100) sát nhất với giá trị của (4) trừ đi giá trị của (4) ta có: 100 - 94 = 7. Như vậy C = 7.

Trong trường hợp này mã số EAN - VN 13 có mã số hàng hóa đầy đủ là: 893 3481 00106 7

Ý nghĩa: MÃ VẠCH ĐƯỢC ỨNG DỤNG ĐỂ MÃ HOÁ NHỮNG GÌ?

Có thể mã hoá đủ loại thông tin liên quan đến hàng hóa thành mã vạch sản phẩm. Ví dụ:

  • Số hiệu linh kiện (Part Numbers)
  • Thông tin người bán, nhận diện nhà sản xuất, doanh nghiệp (Vendor ID Numbers, ManufactureID Numbers)
  • Số hiệu Pallet (Pallet Numbers)
  • Nơi trữ hàng hoá
  • Ngày nhận
  • Tên hay số hiệu khách hàng
  • Giá cả món hàng
  • Số hiệu lô hàng và số xê ri
  • Số hiệu đơn đặt gia công
  • Mã nhận diện tài sản
  • Số hiệu đơn đặt mua hàng… 

IV. Kỹ năng xem mã vạch – Bước đầu nhận biết hàng thật, hàng giả

Bước 1: Xem 3 chữ số đầu tiên của mã vạch và đối chiếu với bảng hệ thống mã vạch quy chuẩn dưới đây để biết được xuất xứ quốc gia của mặt hàng.

Ví dụ: Nếu 3 chữ số đầu là 893 thì mặt hàng này được sản xuất ở Việt Nam, nếu là 690, 691, 692, 693 là của Trung Quốc, 880 là của Hàn Quốc, 379 là của Pháp

 

Bước 2:  Sau khi biết được nguồn gốc xuất xứ, ta kiểm tra tính hợp lệ của mã vạch đó. Nếu kiểm tra không hợp lệ bước đầu có cơ sở để kết luận nghi ngờ đây là hàng giả, hàng nhái. Nguyên tắc kiểm tra như sau:

"Lấy tổng các con số ở vị trí hàng chẵn nhân 3 cộng với tổng với các chữ số ở vị trí hàng lẻ (trừ số thứ 13 ra, số thứ 13 là số để kiểm tra, đối chiếu). Sau đó lấy kết quả cộng với số ở vị trí thứ 13, nếu tổng có đuôi là 0 là mã vạch hợp lệ,còn nếu khác 0 là không hợp lệ => cơ sở cho bước đầu nghi ngờ hàng giả, hàng nhái"

Ví dụ: Với hộp ghim bấm, ta sẽ tính xem mã vạch trên vỏ hộp ghim được sản xuất ở Nhật Bản trên có phải là hàng thật không?

==> Tham khảo cách tạo mã vạch

 

Tổng các con số ở vị trí hàng lẻ (trừ số cuối cùng) : A=4+7+5+4+0+4 = 24

Tổng các con số ở vị trí hàng chẵn: B = 9 + 7 + 6 + 0 + 0 + 1 = 23

Bây giờ ta lấy: C = A + Bx3 = 24 + 23 x 3= 93

Sau đó lấy số này cộng với con số ở vị trí thứ13: D = C + 7 (con số ở vị trí cuối cùng) = 93+7=100, con số này có đuôi bằng 0 có thể kết luận đây là mã vạch hợp lệ => Sản phẩm này có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Trên kia là cách làm thủ công, để nhanh chóng và thuận tiện hơn trong quá trình kiểm tra thì trên thực tế chỉ cần truy cập TẠI ĐÂY, sau đó gõ chính xác 13 chữ số mã vạch vào ô trống. Nhấn “Look up UPC” để kiểm tra xem đó đúng là hàng của Nhật Bản hay không! Kết quả: đúng là của Nhật (Japan)

=> Tham khảo hướng dẫn in mã vạch

Ngoài ra, nếu dùng các loại điện thoại “smart phone” như Iphone, HTC, Samsung Galaxy … có thể tìm hiểu và cài các phần mềm chụp ảnh, quét và nhận dạng mã vạch như phần mềm BarcodeViet, Scan Life, Barcode Express Pro …. để kiểm tra.

=> Tham khảo quy định về mã vạch các nước

V. Một số vấn đề lưu ý

  • Nên sử dụng mã vạch để kiểm tra hàng hóa, đối chiếu độ chính xác các thông tin ghi trên sản phẩm khi cảm thấy không tin tưởng. Với các sản phẩm không ghi cụm từ “Made in, Made by …” hoặc không ghi bằng ngôn ngữ quốc gia Việt Nam, việc dùng mã vạch để xác định thông tin là rất cần thiết, hữu ích.
  • Mã vạch do cơ quan có thẩm quyền cấp tương ứng với từng loại sản phẩm, nhìn chung là 1 dấu hiệu cực khó làm giả. Tuy nhiên không có gì tuyệt đối, trong thực tế với kỹ thuật ngày càng tinh vi nhiều loại hàng hóa được làm giả, làm nhái “từ gốc đến ngọn” không bỏ sót một chi tiết kẽ hở nào thì mã vạch cũng không phải là ngoại trừ.
  • Do đó ngoài mã vạch sản phẩm khi kiểm tra hàng hóa ta cần chú ý đến các yếu tố khác như kiểm tra hóa đơn chứng từ, tem chống hàng giả, thông tin nhãn phụ bằng tiếng việt đối với hàng hóa nhập khẩu, hình thức sản phẩm, độ bóng, đẹp, sắc cạnh của các đường viền, logo, vỏ bao bì, nội dung, bố cục, thông tin sản phẩm phải được ghi chi tiết, rõ ràng. Đó chỉ là những bước kiểm tra ban đầu, đối với những vụ việc phức tạp thì cần liên hệ với các công ty chủ thể quyền và các cơ quan chức năng khác để phối hợp giám định, xác minh làm rõ.

Hy vọng bài viết đem lại nhiều thông tin hữu ích tới bạn đọc, quý khách hàng!

Trân trọng./.

=> Tham khảo quy định về mã vạch Việt nam

=> Tham khảo các thức tra cứu mã vạch sản phẩm

Gửi yêu cầu tư vấn

Chấm điểm cho bài viết này

CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

Điều kiện thành lập công ty tại Bắc Giang
Thành lập chi nhánh tại Bắc Giang
Thủ tục giải thể văn phòng đại diện công ty nước ngoài
Đăng ký mã số mã vạch



Hotline: 0973931600