google-site-verification=PSReE0bDUuFxOis7nmDJle48Etjjr8c5R0t-9XsU3hI

Doanh nghiệp là gì? Những quy định cơ bản về doanh nghiệp

Doanh nghiệp là gì? Những quy định cơ bản về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một trong các động lực của nền kinh tế. Việt Nam được đánh giá là một trong các quốc gia có tốc độ tăng trưởng nhanh trong khu vực Đông Nam Á. Điều này được thể hiện rõ trong bức tranh doanh nghiệp của chúng ta, số lượng các doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng theo từng năm, một phần do thủ tục thành lập công ty cũng đã được đơn giản hóa rất nhiều. Vậy chúng ta đã hiểu hết về doanh nghiệp hay chưa ? Thông qua bài viết này, chúng tôi sẽ khái quát những vấn đề quang trọng liên quan đến "Doanh nghiệp"

Doanh nghiệp là gì?

Khái niệm về doanh nghiệp

Theo Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch rõ ràng, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện mục đích kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận.

=> Tham khảo bài viết Doanh nhân là gì?

HGP Law phân tích làm rõ khái niệm nêu trên

Thứ nhất, doanh nghiệp là  tổ chức có tên riêng:

Tên riêng của doanh nghiệp mục địch để phân các doanh nghiệp với nhau, tạo động lực, bảo vệ cho các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, uy tín trên thị trường, hạn chế các doanh nghiệp lợi dụng hình ảnh uy, tín của doanh nghiệp khác bằng việc sử dụng tên trùng, gây nhầm lẫn.  Tên doanh nghiệp cấu tạo mởi hai thành phần cơ bản bao gồm Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng, có thể có thêm các thành phần tạo chỉ dấn thương mại, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó:
  • Tên loại hình doanh nghiệp gồm: “công ty trách nhiệm hữu hạn” được viết tắt ngắn gọn thành “công ty TNHH”; “công ty cổ phần” viết tắt thành “công ty CP”; công ty hợp danh” viết tắt thành “công ty HD”; Doanh nghiệp tư nhân” viết tắt thành “DNTN”;
  • Tên riêng của doanh nghiệp được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. VD: Công ty cổ phần Hưng Thịnh, từ “Hưng Thịnh” là tên riêng của doanh nghiệp
  • Phần tên chỉ dẫn thương mại của doanh nghiệp là phần nội dung khi đọc có thể hiểu và biết được là công ty kinh doanh, hoạt động lĩnh vực gì. VD: Công ty CP Xây dựng Hưng Thịnh, từ “Xây dựng” là chỉ dẫn thương mại của doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp không được vi phạm các điều cấm quy định tại điều 39 Luật doanh nghiệp và không được trùng và gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đã được đăng ký trước đó.

=> Tham khảo cách đặt tên công ty

Thứ haidoanh nghiệp có tài sản

Tài sản của doanh nghiệp được hình thành tại thời điểm thành lập công ty do chủ sở hữu góp hoặc phần giá trị gia tăng của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh. Khi thành lập doanh nghiệp chủ sở hữu công ty phải đăng ký và góp vốn để đầu tư kinh doanh, vốn góp có thể bằng tiền hoặc tài sản khác. Việc góp vốn là chuyển quyền sở hữu từ chủ sở hữu sang cho công ty để đầu tư và thực hiện hoạt động kinh doanh. Sau khi công ty giải thể, phá sản tài sản sẽ được chi lại cho các chủ sở hữu theo tỷ lệ vốn góp

Thứ ba, doanh nghiệp có trụ sở giao dịch

Trụ sở chính là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp, phải ở trên lãnh thổ Việt Nam và được xác định gồm các thông tin như: số nhà, ngách/ hẻm, đường/ phố/ thôn/ xóm, xã/ phường, huyện/ quận/ thị xã, tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương. Địa chỉ của doanh nghiệp phải rõ ràng để phục vụ việc quản lý nhà nước, cơ quan nhà nước dễ liên hệ trao đổi với doanh nghiệp khi cần thiết; Đảm bảo khách hàng, đối tác, người lao động có thể tìm đến khi cần thiết, đặc biệt là tìm đến khi phát sinh tranh chấp; Xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi có phát sinh.

=> Tham khảo quy định trụ sở công ty

Thứ tư, doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận

Luật doanh nghiệp quy định chi tiết trình tự thủ tục thành lập bao gồm: Thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty TNHH Một thành viên, thành lập công ty hợp danh, thành lập công ty cổ phần, thành lập doanh nghiệp tư nhân. Khi thành lập doanh nghiệp các thành viên, chủ sở hữu có kế hoạch kinh doanh nhất định về một hay nhiều lĩnh vực, các mục đó là phương tiện để đạt được mục đích là tìm kiếm lợi nhuận “Tiền”, kéo theo đó là tạo ra việc làm cho người lao động, tạo nguồn thu thuế cho nhà nước thông qua hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp và công ty khác nhau như thế nào?

Theo doanh nghiệp thì "Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch rõ ràng, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện mục đích kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận.". Ở ngay phần phạm vi điều chỉnh của luật doanh nghiệp có quy định "về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh". Tuy nhiên danh sách các loại hình công ty thì không bao gồm loại hình doanh nghiệp tư nhân.
Do vậy có thể hiểu "công ty" là tập hợp con của "doanh nghiệp" hoặc tất cả các công ty đều là doanh nghiệp, ngược lại các doanh nghiệp thì chưa chắc là công ty.

=> Tham khảo thủ tục thành lập công ty

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

Căn cứ theo điều 7 và điều 8 luật doanh nghiệp thì thành viên, chủ sở hữu công ty phải biến Doanh nghiệp có các quyền và nghĩa vụ như sau:

  1. Quyền tự do hoạt động kinh doanh trong những ngành, nghề pháp luật không cấm.
  2. Quyền Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
  3. Quyền lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
  4. Quyền chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
  5. Quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
  6. Quyền tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.
  7. Quyền chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.
  8. Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
  9. Quyền từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
  10. Quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
  11. Quyền tham gia tố tụng với vai trò nguyên đơn, bị đơn dân sự theo quy định của pháp luật.
  12. Nghĩa vụ đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh ngành nghề đó trong suốt thời gian hoạt động kinh doanh.
  13. Nghĩa vụ tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
  14. Nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  15. Nghĩa vụ bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm những người lao động làm việc tại doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
  16. Nghĩa vụ bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
  17. Nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo theo quy định của pháp luật.
  18. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
  19. Nghĩa vụ tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh.
  20. Nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng.

Phân loại Doanh nghiệp theo chế độ trách nhiệm

Thứ nhất, Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn

Là loại hình doanh nghiệp mà ở đó các chủ sở hữu có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản để thực hiện các nghĩa vụ tài chính cho bên thứ 3. Theo luật doanh nghiệp, có hai loại doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là công ty hợp danhdoanh nghiệp tư nhân.
Thực chất trách nhiệm vô hạn của loại những doanh nghiệp này được hiểu là chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và các thành viên hợp danh sẽ chịu trách nhiệm đến cùng về mọi nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp mà không bị giới hạn ở phần tài sản chủ doanh nghiệp, các thành viên hợp dan đã bỏ vào đầu tư kinh doanh ban đầu tại doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là nếu tài sản của doanh nghiệp không đủ để thực hện các nghĩa vụ về tài chính, khi các doanh nghiệp này phải áp dụng thủ tục thanh lý trong thủ tục phá sản, chủ sở hữu phải sử dụng cả tài sản riêng của mình không đăng ký đầu tư vào doanh nghiệp để thanh toán cho các khoản nợ của doanh nghiệp nếu có phát sinh.

Thứ hai, chế độ trách nhiệm hữu hạn

Theo pháp luật, doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn cụ thể gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, ở đó chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã đăng ký và góp vào doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là khi số tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả nợ khi có phát sinh, thì các chủ sở hữu không có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp
Chế độ trách nhiệm hữu hạn của các loại doanh nghiệp thực chất là chế độ trách nhiệm hữu hạn đối với các thành viên, chủ sở hữu công ty TNHH, cổ đông công ty cổ phần.

=> Tham khảo quy định Công ty cổ phần là gì?
=> Tham khảo quy định Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?

Phân loại doanh nghiệp theo tính chất quan hệ của các chủ sở hữu

Theo tính chất mối quan hệ của các chủ sở hữu với nhau khi đầu tư góp vốn vào công ty chia ra làm 2 loại gồm:

Thứ nhất, doanh nghiệp đối nhân:

Là loại hình mà việc thành lập dựa trên sự quen biết, liên kết chặt chẽ giữa các thành viên, chủ sở hữu bởi độ tin cậy về nhân thân của các thành viên. Sự thân, quen là yếu tố chủ yếu.
Doanh nghiệp có đặc điểm quan trọng là: không có sự tách bạch về tài sản cá nhân của các thành viên và tài sản mang tên doanh nghiệp; Các thành viên liên đới chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi khoản nợ hoặc ít nhất phải có 1 thành viên chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của doanh nghiệp.
Dạng doanh nghiệp đối nhân phổ biến gồm: Công ty hợp danh là loại hình Công ty trong đó các thành viên cùng nhau tiến hành hoạt động thương mại dưới 1 tên, thương hiệu chung và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của Công ty. Việc thành lập doanh nghiệp trên cơ sở quen biết, thỏa thuận giữa các thành viên.
Loại hình doanh nghiệp đối nhân tại việt nam không phổ biến, chỉ thường tồn tại ở các doanh nghiệp mà luật quy định bắt buộc phải thành lập loại hình này để nâng cao trách nhiệm, vai trò của các thành viên, chủ sở hữu công ty với nhà nước, với khách hàng với tổ chức, cá nhân khác. Các loại hình công ty hợp danh phổ biến như: Loại hình doanh nghiệp Đất giá, công chứng viên, thừa phát lại, kiểm toán,…

=> Tham khảo Công ty hợp danh là gì?

Thứ hai, doanh nghiệp đối vốn

Doanh nghiệp đối vốn thường là có tư cách pháp nhân, các thành viên, chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ, nghĩa vụ của doanh nghiệp trong phạm vi phần vốn góp hoặc cam kết góp vào doanh nghiệp.
Loại doanh nghiệp đối vốn có 2 loại: Công ty cổ phầnCông ty trách nhiệm hữu hạn

Các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp đối vốn:

  • Có sự tách bạch rõ tài sản của doanh nghiệp và tài sản của thành viên;
  • Các thành viên chịu trách nhiệm về khoản nợ trong phạm vi mức vốn góp vào doanh nghiệp
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên mang cả đặc điểm của doanh nghiệp đối nhân và cả đặc điểm của doanh nghiệp đối vốn: các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp và số lượng thành viên công ty TNHH không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau;

Do vậy, loại hình doanh nghiệp đối vốn là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất và được các thành viên lựa chọn nhiều nhất ở Việt Nam.

Đặc điểm của 5 loại hình doanh nghiệp

Theo luật doanh nghiệp Việt nam có 05 loại hình doanh nghiệp bao gồm: Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh. Tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm như sau:

Thứ nhất, Công ty TNHH Một thành viên

Chủ sở hữu có một người là tổ chức hoặc cá nhân và chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp vào công ty
Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp đăng ký doanh nghiệp
Công ty một chủ sở hữu nên dễ quyết định trong mọi vấn đề của doanh nghiệp
Không được quyền phát hành cổ phần, cổ phiếu, khả năng huy động vốn thấp
Chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của công ty, nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác.
Khả năng phát triển, mở rộng thị trường thấp do không được sự đóng góp trí tuệ, công sức của nhiều người

Tham khảo
=> Công ty TNHH một thành viên là gì?
=> Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên?

Thứ 2, Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên

Công ty có tư cách pháp nhân nên các thành viên chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp, ít gây rủi ro cho thành viên công ty
Số lượng thành viên công ty không nhiều, tối đa 50 thành viên và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.
Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ, ưu tiên chuyển cho thành viên hiện hữu, nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự tham gia của người lạ vào công ty.
Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, khách hàng phần nào bị ảnh hưởng.
Công ty chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh.
Việc huy động vốn của công ty bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phần, cổ phiếu.

Tham khảo
=> Công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì?
=> Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên?

Thứ 3, Công ty Cổ Phần

Chế độ chịu trách nhiệm trách nhiệm hữu hạn về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp và đăng ký góp, nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao.
Phạm vi hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, thường đăng ký hầu hết ngành nghề có tính liên quan và hỗ trợ nhau
Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt, rõ ràng, có nguyên tắc nhất định tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.
Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần tốt nhất trong các loại hình doanh nghiệp thông qua việc chào bán cổ phần, phát hành cổ phiếu ra công chúng
Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, sau thời hạn công ty hoạt động được 3 năm các cổ đông có thể tự do thỏa thuận và chuyển nhượng cho người không phải cổ đông công ty
Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do tính chất, số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau, quan điểm làm việc điều hành khác nhau. Thậm chí nhiều công ty cổ phần lớn có thể có sự phân hóa các cổ đông thành các nhóm khác nhau đối kháng nhau về quyền, lợi ích.
Công ty cổ phần bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán

Tham khảo
=> Công ty cổ phần là gì?
=> Thủ tục thành lập công ty cổ phần?

Thứ 4, Doanh nghiệp tư nhân

Là loại hình doanh nghiệp một chủ sở hữu duy nhất như công ty TNHH một thành viên nên toàn chủ động trong việc đưa ra quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp nhanh nhất.
Doanh nghiệp tư nhân trách nhiệm vô hạn, nên tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng.
Mức độ rủi ro của chủ Doanh nghiệp tư nhân là rất cao do không có tư các pháp nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải chịu trách nhiệm bằng cả tài sản cá nhân, do vậy đây cũng là loại hình doanh nghiệp rất rủi ro, thích hợp với việc kinh doanh những ngành nghề ít rủi ro và cần tạo sự uy tín tin tưởng lớn với khách hàng, đối tác như: Kinh doanh vàng, bạc, trang sức...

Tham khảo
=> Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Thứ 5, Công ty Hợp Danh

Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân các thành viên hợp danh.
Chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác.
Việc tổ chức điều hành, quản lý không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và thành viên là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.
Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao hơn so với công ty TNHH và công ty cổ phần.
Công ty hợp danh khả năng huy động vốn thấp do không phát hành được cổ phần, cổ phiếu
Loại hình công ty hợp danh quy định bắt buộc đối vưới một số công ty hoạt động trong lĩnh vực tư pháp như: Công ty đấu giá, Văn phòng công chứng, văn phòng thừa phát lại,…
Ngoài ta các loại hình kinh tế khác thì ít lựa chọn loại hình công ty hợp danh do chế độ trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh

Tham khảo
=> Công ty Hợp danh là gì?
=> Thủ tục thành lập công ty

Trên đây là kiến thức liên quan đến “Doanh nghiệp” do đội ngũ chuyên viên của HGP Law biên tập, chia sẻ.
Sau khi bạn đọc xong còn vẫn đề gì chưa rõ thì để lại email, số điện thoại và nội dung ở phần bình luận bên dưới bài viết chúng tôi sẽ liên hệ để tư vấn MIỄN PHÍ cho bạn.

Hoặc bạn có thể kéo xuống tiếp tục tham khảo thủ tục, hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo hướng dẫn sau

Thủ tục thành lập doanh nghiệp từ A-Z theo 6 bước đơn giản

Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm

  1. Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp
  2. Điều lệ doanh nghiệp mới (Doanh nghiệp tư nhân không cần điều lệ)
  3. Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH và Công ty hợp danh); Danh sách cổ đông sáng lập (Đối với Công ty cô phần)
  4. Bản sao công chứng các giấy tờ chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu của nhà đầu tư, người ủy quyền quản lý vốn góp là cá nhân; Đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức (Nếu nhà đầu tư nước ngoài thì các văn bản phải được hợp pháp hóa lãnh sự)
  5. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ, nhận kết quả (nếu có)
  6. Bản công chứng giấy chứng nhận đầu tư (đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài)
Tham khảo bài viết liên quan

=>Thủ tục thành lập công ty cổ phần
=>Thủ tục thành lập công ty tnhh

Hoặc để lại email và nội dung ở phần bình luận HGP Law sẽ gửi mẫu hồ sơ thành lập công ty cho bạn

Bước 2, nộp hồ sơ và nhận kết quả

Có 2 hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp hồ sơ online trên web: dangkykinhdoanh.gov.vn
Hướng dẫn nộp hồ sơ qua mạng xem TẠI ĐÂY
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và xử lý là phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính
Thời gian giải quyết là 03 đến 05 ngày
Kết quả nhận được: Đăng ký doanh nghiệp mới

Bước 3, đăng bố cáo và khắc dấu

Khi có kết quả đăng ký công ty, giám đốc trực tiếp đăng ký và nộp phí công bố thông tin theo mẫu của nhà nước,
Hồ sơ đăng bố cáo gồm: Đơn đăng bố cáo và giấy ủy quyền
Công ty liên hệ với cơ quan khắc dấu để khắc con dấu công ty, dấu chức danh
Phí khắc bộ dấu từ khoảng 550k – 750k
Sau khi khắc dấu công ty phải tiến hành đăng công bố mẫu dấu lên công thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, công ty phải đăng công bố trước khi sử dụng con dấu
Thời gian xử lý là 03 ngày,

Bước 4, mua chữa ký số

Công ty liên hệ bên cung cấp chữ ký số để đăng ký mua và đăng ký nộp thuế điện tử qua chữ ký số, đây là thủ tục bắt buộc mua để kê khai báo cáo, nộp thuế online
Giá chữ ký số khoảng 1.600.000đ – 3.000.000đ/ 3 năm sử dụng
Các nhà cung cấp uy tín: NewCA, FPT, Viettel, VNPT,…

Bước 5, mở và thông báo mở tài khoản ngân hàng cho phòng đăng ký kinh doanh

Sau khi có đăng ký kinh doanh, con dấu công ty, chữ ký số doanh nghiệp phải liên hệ với 01 ngân hàng thương mại để mở tài khoản ngân hàng
Sau khi mở tài khoản ngân hàng công ty phải thông báo về việc mởi tài khoản ngân hàng cho phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở công ty để đăng ký nộp thuế qua tài khoản và tích hợp với chữ ký số của của công ty
Hồ sơ thông báo mở tài khoản ngân hàng gồm: Thông báo mở tài khoản ngân hàng, giấy giới thiệu
Thời gian giải quyết: 03 ngày

Bước 6, in hóa đơn và thông báo sử dụng hóa đơn

Từ 2020 doanh nghiệp mới bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử
Sau khi có đăng ký công ty, giám đốc liên hệ 01 đơn vị in hóa đơn để thiết kế mẫu hõa đơn, chốt số lượng và đặt in hóa đơn
Phí in hóa đơn khoảng: 890.000đ – 1.500.000đ/ 300 số hóa đơn
Sau khi có mẫu hóa đơn, số lượng thì công ty thông báo về việc sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế
Thời gian xử ly: 05 ngày
 

=> Tham khảo dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp

Bạn để lại email, số điện thoại và nội dung ở phần bình luận HGP Law sẽ liên hệ lại để tư vấn hỗ trợ,
Nếu bài viết ích cho bạn hãy để lại ý kiến để HGP Law hoàn thiện và biên tập chia sẻ nhiều kiến thức pháp lý hữu ích hơn
Trân trọng cảm ơn,


Gửi yêu cầu tư vấn

Chấm điểm: 5/5 Dựa trên 3 Đánh giá

CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

Điều kiện thành lập công ty tại Bắc Giang
Thành lập chi nhánh tại Bắc Giang
Thủ tục giải thể văn phòng đại diện công ty nước ngoài
Đăng ký mã số, mã vạch



Hotline: 0973931600