google-site-verification=PSReE0bDUuFxOis7nmDJle48Etjjr8c5R0t-9XsU3hI

Đăng ký nhãn hiệu

Đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu được coi là một trong những tài sản vô hình lớn nhất của doanh nghiệp; Là mặt tiền của công ty, thể hiện mục tiêu, sứ mệnh của công ty. Vì vậy nhãn hiệu chính là dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với kinh doanh khác. Chủ sở hữu công ty không muốn nhãn hiệu, thương hiệu của mình bị xâm phạm bởi các hành vi trái pháp luật dễ tác động đến kết quả kinh doanh thì phải tiến hành “đăng ký nhãn hiệu” tại Cục sở hữu trí tuệ. Thực hiện việc đăng ký nhãn hiệu là nền tảng cho sự phát triển hữu hình của doanh nghiệp, gắn liền với uy tín, chất lượng, niềm tin khách hàng dành cho sản phẩm, dịch vụ cụ thể.

=> Tham khảo thủ tục thành lập công ty

I. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu

  • Luật sở hữu trí tuệ;
  • Nghị định số 103/2006/NĐ-CP; Nghị định 122/2010/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;
  • Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
  • Thông tư số 263/2016/TT-BTC; Thông tư 31/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 263/2016/TT-BTC;

II. Ai được quyền đăng ký nhãn hiệu?

Chủ thể được tiến hành đăng ký nhãn hiệu bao gồm cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài.

Nếu như chủ thể là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có thể tự mình đăng ký nhãn hiệu trực tiếp tại Cục sở hữu trí tuệ hoặc thông qua bên đại diện sở hữu trí tuệ để thực hiện đăng ký nhãn hiệu. Đối với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài muốn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam phải tiến hành nộp đơn đăng ký nhãn hiệu thông qua các công ty đại diện Sở hữu trí tuệ như HGP Law.

Lưu ý: Nhãn hiệu dù đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nếu không được sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục sẽ bị chủ thể khác yêu cầu chấm dứt hiệu lực.

=> Tham khảo quy trình thủ tục đăng ký mã số mã vạch sản phẩm

III. Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng được các điều kiện:

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
  • Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

=> Như vậy, ta thấy mục tiêu chính của nhãn hiệu là phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị này với đơn vị khác; là căn cứ để người tiêu dùng biết đây là sản phẩm của doanh nghiệp mình chứ không phải của doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, rất dễ xảy ra trường hợp nhãn hiệu đi đăng ký của các doanh nghiệp khá tương tự và dễ gây nhầm lẫn với nhau nên pháp luật quy định khi nộp đơn đăng ký, doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ngay lập tức mà phải trải qua bước thẩm định.

Chính vì vậy, trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn cần thực hiện thủ tục tra cứu nhãn hiệu sơ bộ và tra cứu nhãn hiệu chuyên sâu. Đây là bước tiến hành quan trọng và cần thiết trong cả quá trình vì chỉ cần bỏ sót khi tra cứu hoặc không có chuyên môn để thẩm định chính xác thì khả năng nhãn hiệu bị từ chối đăng ký là rất cao. Đó là lý do quý khách hàng cần đến luật sư chuyên về Sở hữu trí tuệ để thực hiện tra cứu và đánh giá khả năng bảo hộ cho nhãn hiệu cho quý khách hàng. Trong trường hợp nhãn hiệu chưa đạt yêu cầu bảo hộ thì luật sư sẽ tư vấn cho quý khách hàng hướng xử lý để nhãn hiệu có sự khác biệt. Sau khi tiến hành tra cứu và nhận thấy triển vọng đăng ký thành công, doanh nghiệp sẽ nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

=> Tham khảo thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm

IV. Về hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Thành phần hồ sơ gồm có:

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu (02 bản);
  • Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu, kích thước không nhỏ hơn 3x3 cm, không vượt quá 8x8 cm);
  • Danh mục các sản phẩm, dịch vụ dự định đăng ký nhãn hiệu;
  • Bản sao tài liệu xác nhận quyền kinh doanh hợp pháp (Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,…);
  • Giấy ủy quyền (mẫu gửi kèm);
  • Các tài liệu liên quan khác (nếu có);
  • HGP Law sẽ chuẩn bị các hồ sơ còn lại theo quy định cho đơn đăng ký nhãn hiệu
Ngoài các tài liệu cần thiết nêu trên khi khách hàng đăng ký nhãn hiệu tập thể, cần cung cấp thêm hồ sơ cho HGP Law như sau:
  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;
  • Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);
  • Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Quý khách có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu cần hỗ trợ liên hệ ngay với HGP Law (0973.931.600) để được tư vấn hoàn toàn miễn phí, bao gồm tất cả dịch vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ!

=> Tham khảo thủ tục Thành lập công ty TNHH;  Thành lập công ty cổ phần

V. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam

Thực hiện tại: Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam

Quy trình thực hiện:

1. Tra cứu nhãn hiệu

Mục đích: là để kiểm tra xem nhãn hiệu mà khách hàng dự định đăng ký có bị trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu khác hay không. Dựa vào kết quả tra cứu, luật sư có chuyên môn sẽ:
  • Đánh giá được khả năng bảo hộ nhãn hiệu;
  • Nếu nhãn hiệu bị trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu khác đã đăng ký thì phải chỉnh sửa như thế nào để tạo ra sự khác biệt;

Quý khách hàng gửi mẫu nhãn hiệu và danh mục sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu cho HGP Law để HGP Law tra cứu sơ bộ và đánh giá khả năng đăng ký nhãn hiệu.

=> Tra cứu sơ bộ miễn phí: HGP Law tiến hành tra cứu sơ bộ và tư vấn miễn phí hoàn toàn cho khách hàng với độ chính xác cao chỉ trong 01 ngày kể từ khi khách hàng cung cấp thông tin.

Ngoài ra, chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ tra cứu có tính phí (tra cứu tại Cục Sở hữu trí tuệ) với độ chính xác cao

=> Tham khảo về cách tra cứu nhãn hiệu hàng hóa

2. Chuẩn bị hồ sơ:

Sau khi nhận được nhãn hiệu đã khác biệt có khả năng bảo hộ cao, Luật sư của HGP Law sẽ xây dựng bộ hồ sơ hoàn chỉnh làm thủ tục đăng ký kinh doanh cho quý khách hàng. Công việc cụ thể:
  • Soạn tờ khai đăng ký, mô tả nhãn hiệu, phân nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký;
  • Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ;(Người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người được ủy quyền tiến hành nộp hồ sơ tại Cục sở hữu trí tuệ).
  • Theo dõi quá trình thẩm định đơn và giải quyết, trả lời công văn theo yêu cầu của Cục sở hữu trí tuệ (nếu có);
  • Thông báo, cập nhật cho khách hàng về tiến trình thẩm định đơn nhãn hiệu.

3. Quy trình thẩm định đơn nhãn hiệu

Sau khi tiến hành nộp đơn đăng ký nhãn hiệu thành công. Hành trình phía sau Gồm 4 giai đoạn, thời gian kéo dài từ 12-18 tháng, đây là quãng thời gian dài đối với các doanh nghiệp thực hiện công việc kinh doanh và có nhiều vấn đề phát sinh trong quãng thời gian này (Toàn bộ quá trình thẩm định đơn nhãn hiệu này được thực hiện bởi các Chuyên viên, Lãnh đạo Cục Sở hữu trí tuệ)

Quy trình thẩm định đơn nhãn hiệu được minh họa chi tiết dưới hình vẽ sau:

=> Tham khảo quy định về mã vạch Việt nam

Giai đoạn 1: Thẩm định hình thức đơn

Thời hạn thẩm định hình thức đơn: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện và chính xác về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu đơn, quyền nộp đơn, phân nhóm,…
  • Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn.
  • Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định từ chối chấp nhận đơn bằng văn bản. Doanh nghiệp tiến hành sửa đổi theo hướng dẫn trong công văn trả lời của Cục sở hữu trí tuệ và nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ.

Giai đoạn 2: Công bố đơn hợp lệ

Thời giạn công bố đơn đăng ký nhãn hiệu hợp lệ: 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ (Được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ).

Nội dung công bố:
  • Các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ (ngày nộp đơn, tên và địa chỉ của người nộp đơn, tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp,…);
  • Mẫu nhãn hiệu, màu sắc bảo hộ và danh mục hàng hóa, dịch vụ đăng ký.
=> Định kỳ hàng tháng Cục Sở hữu trí tuệ sẽ công bố các đơn đăng ký hợp lệ trên Công báo sở hữu công nghiệp, có cả bản giấy và bản điện tử. Việc công khai thông tin về nhãn hiệu đăng ký nhằm giúp cho bên thứ 3 có thể gửi yêu cầu phản đối đến Cục Sở hữu trí tuệ nếu phát hiện ra nhãn hiệu bị trùng hoặc có thể gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu đã được đăng ký trước đó.

Giai đoạn 3: Thẩm định nội dung đơn

Thời hạn thẩm định nội dung đơn là 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Đơn nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ sẽ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng bảo hộ của dấu hiệu nêu trong đơn và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng theo các điều kiện bảo hộ.
  • Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu đáp ứng đủ điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Doanh nghiệp xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu, đồng thời đưa ra các căn cứ để được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho nhãn hiệu của doanh nghiệp.

=> Phần lớn doanh nghiệp nhãn hiệu đăng ký không thành công đều do thẩm định nội dung không đạt. Trước khi thẩm định nội dung, không ai có thể chắc chắn 100% nhãn hiệu của quý khách hàng sẽ được đăng ký bảo hộ thành công. Ngay cả khi quý khách hàng nhờ đến chuyên viên của Cục Sở hữu trí tuệ tra cứu nhãn hiệu thì cũng chỉ đảm bảo khả năng thành công cao hơn mà thôi.

=> Nếu quý khách hàng không là người chuyên về lĩnh vực Sở hữu trí tuệ hoặc thuê bên tổ chức làm về dịch vụ đăng ký nhãn hiệu không có đủ chuyên môn để tra cứu chuyên sâu, đánh giá khả năng bảo hộ hoặc thẩm định nhãn hiệu chưa chính xác dẫn đến bảo hộ thất bại.

=> Điều đáng trăn trở là Quý khách hàng phải chờ đợi hơn 1 năm (cụ thể từ 12-18 tháng) mới có kết quả thẩm định nội dung và biết được lý do nhãn hiệu bị từ chối bảo hộ. Nếu muốn đăng ký bảo hộ lại nhãn hiệu đó, quý khách hàng phải thực hiện lại thủ tục từ đầu và tiếp tục chờ đợi hơn 01 năm nữa.

=> Quá trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là quãng thời gian dài, để tiết kiệm thời gian cho Quý khách hàng, lựa chọn tốt nhất là tìm đến Luật sư chuyên về Sở hữu trí tuệ (Có thể HGP Law là lựa chọn phù hợp nhất tới quý khách hàng). Quý khách hàng sẽ an tâm kinh doanh, tận dụng thời cơ kinh doanh tốt mà không vướng bận đến nhãn hiệu của mình khó được bảo hộ.

Giai đoạn 4: Cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và đăng bạ (hình ảnh về Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu)

Thời hạn cấp văn bằng: 02-03 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung, nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn kết quả thẩm định và yêu cầu nộp các khoản lệ phí . Sau đó chính thức cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho chủ đơn; đồng thời ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp – Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Như vậy kết thúc giai đoạn 4 hay nói cách khác kết thúc quy trình thẩm định đơn nhãn hiệu, Doanh nghiệp có thể nhận được Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu – Mục đích, kết quả mong muốn cuối cùng của quý khách hàng!

=> Tham khảo bài viết Công ty TNHH 1TV là gì?, công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần là gì?

VI. Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu

1. Lưu ý về việc đăng ký nhãn hiệu và đăng ký tên thương mại, tên miền, đăng ký bản quyền tác phẩm mỹ thuật ứng dụng đối với logo (nhãn hiệu hình)

  • Sự đồng nhất giữa việc đăng ký nhãn hiệu với tên thương mại của doanh nghiệp
Khi Quý khách hàng đăng ký nhãn hiệu thì nên song song đăng ký tên công ty có một phần từ ngữ nhãn hiệu đã đăng ký: Ví dụ Công ty đăng ký nhãn hiệu Hiếu Gia thì cũng nên đặt tên công ty là: Công ty….Hiếu Gia… để tránh trường hợp sau khoảng hơn 1 năm khi nhãn hiệu được cấp văn bằng thì từ khi nộp đơn đến khi cấp văn bằng có đối thủ cạnh tranh đăng ký tên thương mại có phần chữ nhãn hiệu của mình dẫn tới trường hợp dù nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ rồi nhưng chủ nhãn hiệu không thể thực hiện xử lý vi phạm hoặc yêu cầu đối thủ chấm dứt hành vi sử dụng tên thương mại do đối thủ đã đăng ký tên thương mại trước ngày mình được cấp bằng nhãn hiệu. Đây là lỗ hỏng của pháp luật Sở hữu trí tuệ và pháp luật Doanh nghiệp mà bản thân người nộp đơn cần lưu ý để tránh được rủi ro không cần thiết.
  • Sự đồng nhất giữa việc đăng ký nhãn hiệu và tên miền của doanh nghiệp
Trường hợp nếu Quý khách hàng đăng ký nhãn hiệu mà tên công ty (tên thương mại) của công ty không đồng nhất với nhãn hiệu đã đăng ký có thể lựa chọn thêm phương án đăng ký tên miền (đặc biệt là tên miền do Nhà nước Việt Nam quản lý có đuôi “.vn” để chứng minh việc đăng ký nhãn hiệu cùng với tên miền., Sở dĩ hiện nay đơn cần có thời gian từ trên 01 năm trở lên cũng để tránh rủi ro như phân tích ở trên, sau này nhãn hiệu được cấp bằng, chủ sở hữu nhãn hiệu có thể yêu cầu đối thủ đăng ký tên thương mại sau thời điểm đăng ký nhãn hiệu đã được cấp văn bằng và tên miền chấm dứt hành vi vi phạm về sở hữu trí tuệ.
  • Sự đồng nhất giữa việc đăng ký nhãn hiệu và đăng ký bản quyền tác giả mỹ thuật ứng dụng đối với nhãn hiệu có phần hình và phần chữ
Đối với nhãn hiệu hình (Tức logo) khi đăng ký có cùng thông tin nhãn hiệu chữ, Quý khách hàng không đăng ký tên thương mại công ty, hoặc chưa có nhu cầu đăng ký tên miền có thêm lựa chọn khi đăng ký nhãn hiệu cũng đồng thời đăng ký luôn bản quyền đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng cho nhãn hiệu có cả phần chữ và phần hình. Việc đăng ký này cũng tương tự như việc đăng ký tên thương mại, tên miền là để tránh trường hợp sau khi nhãn hiệu được cấp văn bằng có đối thủ đã đăng ký tên công ty, tên miền trước ngày nhãn hiệu được cấp văn bằng thì chủ sở hữu nhãn hiệu có đủ cơ sở để yêu cầu đối thủ cạnh tranh không lành mạnh chấm dứt hành vi vi phạm hoặc yêu cầu cơ quan đăng ký doanh nghiệp thu hồi phần tên có dấu hiệu xâm phạm quyền.

2. Lưu ý về màu sắc hình vẽ khi đăng ký nhãn hiệu

  • Theo quy định của pháp luật Việt Nam không có các quy định cụ thể về phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu đen – trắng và nhãn hiệu màu, cũng như đăng ký nhãn hiệu đen – trắng hay đăng ký nhãn hiệu màu. Thực tiễn bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam cho phép một nhãn hiệu đăng ký ở dạng đen-trắng có thể được sử dụng ở các dạng màu sắc khác nhau, miễn là vẫn giữ nguyên được các nội dung chữ/hình của nhãn hiệu và không xâm phạm quyền đối với một nhãn hiệu đen-trắng hoặc màu của người khác đã được đăng ký. Tuy nhiên trên thực tế, tại Việt Nam các tổ chức, cá nhân tập trung vào màu sắc là điểm để thu hút và nhớ tới thương hiệu của một doanh nghiệp nào đó.
  • Do vậy, quan điểm của HGP Law là đối với các cá nhân và tổ chức thực hiện đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam muốn tiết kiệm chi phí trong quá trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hoặc lựa chọn giữa đăng ký nhãn hiệu màu hay đen – trắng thì nên ưu tiên đăng ký nhãn hiệu dưới dạng đen –trắng sẽ là tối ưu hơn.

3. Lưu ý về đăng ký nhãn hiệu hình (logo), nhãn hiệu chữ, câu định vị (slogan) khi đăng ký nhãn hiệu:

  • Nhãn hiệu hình (hay còn gọi là logo): Có thể đăng ký độc lập bảo hộ với tư cách là một nhãn hiệu hoặc kết hợp với phần chữ của nhãn hiệu, câu định vị (slogan) khi đăng ký nhãn hiệu.
  • Nhãn hiệu chữ: Khi đăng ký nhãn hiệu chữ chủ đơn đăng ký có thể lựa chọn hình thức của chữ nhãn hiệu đăng ký theo các dạng sau:

Dạng đăng ký nhãn hiệu chữ thứ nhất: Chỉ đơn thuần cấu tạo từ các chữ in hoặc chữ số dạng tiêu chuẩn và chỉ ở dạng màu đen – trắng, đơn giản. Chủ nhãn hiệu chữ tiêu chuẩn có được quyền sử dụng khá rộng đối với nhãn hiệu đã đăng ký, đó là quyền sử dụng nhãn hiệu trong các dạng chữ hoặc màu sắc bất kỳ mà mình muốn miễn là không xâm phạm quyền của một nhãn hiệu khác đang được bảo hộ. Việc sử dụng như vậy sẽ không phương hại đến nội dung được bảo hộ của nhãn hiệu.

Hạn chế của dạng đăng ký nhãn hiệu chữ thứ nhất này chỉ nội dung của nhãn hiệu là được bảo hộ còn kiểu chữ hay cách trình thức trình bày độc đáo cũng như màu sắc của nhãn hiệu sẽ không thuộc phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chữ tiêu chuẩn đã đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ.

Dạng đăng ký nhãn hiệu chữ thứ hai: Cấu tạo từ các chữ cái, từ ngữ, chữ số được cách điệu hoặc hình họa hóa hoặc chứa màu sắc. Nhãn hiệu đăng ký ở dạng này hiển nhiên được bảo hộ về mặt nội dung cốt lõi của nhãn hiệu đó là kết cấu chữ cái, phát âm và ý nghĩa của từ (nếu có) như nhãn hiệu chữ in tiêu chuẩn. Hơn nữa, dạng đăng ký nhãn hiệu chữ thứ hai còn được bảo hộ thêm cách trình bày (kiểu chữ hoặc kiểu trình bày đặc biệt) nên hiệu lực bảo hộ của nó được tăng cường mạnh hơn chống lại được các ý đồ của đối thủ cạnh tranh tiếp cận nhãn hiệu không chỉ về nội dung mà còn cả về cách thể hiện của nhãn hiệu.

Hạn chế của dạng đăng ký nhãn hiệu thứ hai này là khi đăng ký nhãn hiệu chữ cách điệu thì quyền sử dụng nhãn hiệu chữ cách điệu lại bị hạn chế bởi chủ chỉ được sử dụng nhãn hiệu đúng như mẫu đã đăng ký mà không được tùy ý sử dụng nhãn hiệu trong các dạng chữ khác hoặc cách thức khác.

4. Lưu ý về quyền ưu tiên trước ảnh hưởng đến đơn đăng ký nhãn hiệu

Quyền ưu tiên trong đăng ký nhãn hiệu ảnh hưởng đến việc cấp hay không cấp văn bằng bảo hộ cho đơn đăng ký nhãn hiệu của chủ thể khác. Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và các điều ước quốc tế liên quan thì trong thời gian kể từ ngày nộp đơn đầu tiên đến ngày nộp đơn tại Việt Nam mà có chủ thể khác nộp đơn cho cùng đối tượng trong đơn đầu tiên thì đơn của người nộp đầu tiên được ưu tiên bảo hộ. Chính vì lẽ đó mà không ai dám khẳng định nhãn hiệu cứ nộp đơn và đã tra cứu tình trạng đăng ký nhãn hiệu sẽ đảm bảo chắc chắn sẽ được cấp văn bằng bảo hộ.

=> Tham khảo thủ tục đăng ký website với bộ công thương

VII. Một số lưu ý khi sáng tạo, thiết kế lựa chọn đăng ký nhãn hiệu

Để đảm bảo có khả năng được bảo hộ độc quyền đối với nhãn hiệu của doanh nghiệp mình, doanh nghiệp cần thiết kế nhãn hiệu đảm bảo được tính độc đáo, phản ánh nét riêng biệt cho hàng hóa, dịch vụ của bên mình đồng thời phải có sự khác biệt với nhãn hiệu của đơn vị khác.

Nhãn hiệu có thể kết hợp giữa chữ và hình. Trong trường hợp nhãn hiệu chỉ là chữ nên có sự cách điệu để có thể được cấp văn bằng bảo hộ khi đăng ký.

Một số yếu tố không được cấp văn bằng bảo hộ (tức các dấu hiệu loại trừ không nên sử dụng làm nhãn hiệu) bao gồm:
  • Nhãn hiệu không nên thiết kế là hình, hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng;
  • Nhãn hiệu không nên thiết kế là dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ, tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào (như dịch sang tiếng Anh, tiếng Nhật, Tiếng Tàu, tiếng La tinh…)
  • Nhãn hiệu không nên thiết kế là dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ;
  • Nhãn hiệu không nên thiết kế là dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh;
  • Nhãn hiệu không nên thiết kế là các dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ;
Cách tốt nhất để đánh giá khả năng bảo hộ nhãn hiệu là tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. HGP Law sẵn sàng tra cứu sơ bộ miễn phí cho Quý khách hàng trước khi thực hiện các công việc tiếp theo trong quy trình đăng ký nhãn hiệu.

=> Click tham khảo dịch vụ kế toán giá rẻ

VIII. Một số câu hỏi thường gặp

1. Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu là bao lâu?

Nhãn hiệu được bảo hộ trong khoảng thời gian 10 năm kể từ ngày nộp đơn (ngày ưu tiên). Doanh nghiệp được gia hạn văn bằng bảo hộ và không hạn chế số lần gia hạn. Do vậy, nhãn hiệu sẽ là tài sản xuyên suốt quá trình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu như thế nào?


 
(Lệ phí nhà nước đăng ký nhãn hiệu năm 2020)
Lệ phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu năm 2020 đối với mỗi Đơn đăng ký nhãn hiệu thông thường như sau:
  • Lệ phí nộp đơn: 150.000đ/đơn;
  • Phí thẩm định nội dung: 550.000đ;
  • Phí tra cứu phục vụ thẩm định nhãn hiệu: 180.000đ;
  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 120.000đ;
  • Lệ phí đăng bạ: 120.000đ
  • Lệ phí công bố nhãn hiệu: 120.000đ;

Đối với Đơn đăng ký Nhãn hiệu gồm nhiều nhóm, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ:

Phí thẩm định nội dung đơn đăng ký Nhãn hiệu:
  • Đối với mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký bảo hộ: 550.000đ;
  • Đối với mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký bảo hộ có trên  6 sản phẩm/dịch vụ đăng ký, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi: 120.000đ
Phí tra cứu phục vụ thẩm định nhãn hiệu:
  • Đối với mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký bảo hộ: 180.000đ;
  • Đối với mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký bảo hộ có trên 6 sản phẩm/dịch vụ đăng ký, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi 30.000đ.
Lưu ý:

Trên đây là chi phí đăng ký nhãn hiệu cho một đơn với một nhóm ngành nghề. Trong các trường hợp cần thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên hay chuyển nhượng đơn, Chủ sở hữu phải nộp thêm lệ phí.

Trường hợp chủ đơn nộp đơn thông qua công ty đại diện sở hữu trí tuệ sẽ trả thêm phí dịch vụ riêng!

Mọi thông tin liên quan đến nộp đơn đăng ký nhãn hiệu Quý khách hàng vui lòng liên hệ HGP Law để được tư vấn chi tiết!

3. Có bắt buộc phải sử dụng nhãn hiệu sau khi đăng ký không?

Câu trả lời là . Sau khi nhãn hiệu được cấp giấy Chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu, nếu chủ sở hữu nhãn hiệu không sử dụng nhãn hiệu liên tục trong thời gian 05 năm kể từ ngày nộp đơn thì văn bằng bảo hộ này có thể bị hủy. Do vậy, để duy trì hiệu lực của Nhãn hiệu, quý khách hàng nên sử dụng nhãn hiệu cho sản phẩm hoặc dịch vụ trong thực tế hoặc có những hình thức sử dụng nhãn hiệu không thường xuyên như quảng cáo, thư chào và lưu các bằng chứng về việc sử dụng này.

=> Tham khảo quy định chữ ký số là gì

IX. Dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu của HGP Law

  • Tư vấn pháp luật về quy trình, thủ tục và điều kiện đăng ký nhãn hiệu;
  • Tư vấn tính khả thi khi tiến hành đăng ký nhãn hiệu đã thiết kế;
  • Miễn phí tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu;
  • Tra cứu chính thức nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ– Chi phí độc lập;
  • Đại diện doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký nhãn hiệu trong quá trình đăng ký nhãn hiệu;
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm tờ khai và các giấy tờ khác có liên quan;
  • Nộp hồ sơ và theo dõi tiến trình đăng ký, phản hồi đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ;
  • Đại diện cho khách hàng trong toàn bộ quá trình xác lập quyền và phúc đáp công văn trao đổi với Cục Sở hữu trí tuệ về việc đăng ký nhãn hiệu;
  • Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng về tiến trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ.
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu xin vui lòng liên hệ với HGP Law để được tư vấn, hướng dẫn chi tiết về kê khai hồ sơ, cách phân nhóm nhãn hiệu, các thủ tục liên quan đến đơn đăng ký nhãn hiệu hoặc các vấn đề phát sinh trong quá trình đăng ký nhãn hiệu

=> Tham khảo bài viết để hiểu về Chứng khoán là gì?

=> Tham khảo quy định về khởi nghiệp kinh doanh

Gửi yêu cầu tư vấn

Chấm điểm cho bài viết này

CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

Điều kiện thành lập công ty tại Bắc Giang
Thành lập chi nhánh tại Bắc Giang
Thủ tục giải thể văn phòng đại diện công ty nước ngoài
Đăng ký mã số mã vạch



Hotline: 0973931600